- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Phương Thanh - Sơn Hoai Nam"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Phương Th đư c quyền ly hôn với ông Sơn Hoài N.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 79/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 23- 9 - 2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.
Bà Đào Đắc Cẩm Tú.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Thẩm tra vi n Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Ki m sát vi n.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 135/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Phương Th, sinh năm 2000 (có đơn y u cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 300, ấp Ch, xã T, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Sơn Hoài N, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Hẻm 14, số 205 ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 5 năm 2022, chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Lý Thị Phương Th tr nh ày: Bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N kết hôn vào năm 2017. Đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn, th i gian đầu v ch ng chung sống hạnh phúc và sống chung với cha mẹ ruột của bà Th. Đến năm 2020 thì ông N phát sinh m u thu n với dì ruột của bà Th (ở kế cận nhà của cha mẹ ruột bà Th), mỗi khi ông N đi làm về say rư u thì kiếm chuyện chửi bóng gió dì của bà Th. Nhiều lần dì của bà Th y u cầu chính quyền địa phương can thiệp, nhưng ông N v n không sửa đổi. Cha mẹ ruột bà Th khuy n ngăn thì ông N cũng chửi luôn cha mẹ v . Do ông N không tôn trọng cha mẹ của bà Th, bà Th và ông N không h p nhau về lối sống, v ch ng không có hạnh phúc. Nay bà Th xác định giữa bà và ông N không còn tình cảm, không th tiếp tục chung sống n n bà Th y u cầu Tòa án giải quyết cho bà đư c ly hôn với ông N.
- Về con chung: Trong th i gian chung sống bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N có một ngư i con chung t n Sơn Lý Hạnh Ng, sinh ngày 31/3/2019. Hiện nay con chung đang sống với bà Th. Khi ly hôn, bà Th y u cầu đư c quyền nuôi dưỡng con chung đến đủ 18 tuổi. Bà Thanh không y u cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: Không có, không y u cầu tòa án giải quyết.
Đối với ị đơn ông Sơn Hoài N: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Sơn Hoài N theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự, nhưng ông N không li n lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với y u cầu khởi kiện của nguy n đơn, không đến tham gia phi n toà xét xử sơ thẩm.
Tại phi n tòa hôm nay, Ki m sát vi n phát bi u ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phi n tòa và nguy n đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự. Tuy nhi n, bị đơn ông Sơn Hoài N đã đư c tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng d n sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông N v n vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những ngư i tham gia tố tụng n u tr n.
- Về nội Dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận y u cầu ly hôn của bà Lý Thị Phương Th; Về con chung: Giao cho bà Lý Thị Phương Th đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Sơn Lý Hạnh Ng, sinh ngày 31/3/2019 đến đủ 18 tuổi. Ông Sơn Hoài N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lý Thị Phương Th không y u cầu ông N cấp dưỡng nuôi con n n không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và n chung: Không có, không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Nguy n đơn bà Lý Thị Phương Th có đơn y u cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Sơn Hoài N đã đư c tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng d n sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông N v n vắng mặt không có lý do. Hội đ ng xét xử thống nhất căn cứ đi m a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những ngư i tham gia tố tụng n u tr n.
Về nội Dung:
Bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N kết hôn vào năm 2017. Đến năm 2018 đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng đã đư c cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 126 ngày 05/10/2018. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N là hôn nhân h p pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông N về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 96/TB-TLVA ngày 08/7/2022, nhưng ông N v n không li n hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với y u cầu ly hôn của bà Thanh. Nay bà Th giữ nguyên y u cầu ly hôn với ông N, vì hiện nay bà Th và ông N không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. Xét thấy, bà Th và ông N không th hàn gắn tình cảm v ch ng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N không đạt đư c, đ i sống chung không th kéo dài, n n Hội đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận y u cầu ly hôn của bà Lý Thị Phương Th.
Về con chung: Trong th i gian chung sống bà Lý Thị Phương Th và ông Sơn Hoài N có 01 ngư i con là Sơn Lý Hạnh Ng, sinh ngày 31/3/2019, hiện nay con chung đang sống với bà Th. Khi ly hôn, bà Th y u cầu đư c quyền nuôi con đến đủ 18 tuổi. Xét thấy, khi bà Thanh và ông N không còn sống chung thì cháu Sơn Lý Hạnh Ng v n do bà Th chăm sóc, nuôi dưỡng nên Hội đ ng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đình giao cho bà Th đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến đủ 18 tuổi.
Ông Sơn Hoài N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lý Thị Phương Th không y u cầu ông Sơn Hoài N cấp dưỡng nuôi con, n n không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Không có, không y u cầu Tòa án giải quyết n n không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Lý Thị Phương Th phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp 300.000 đ ng theo bi n lai thu số 0005442 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện M. Như vậy, bà Th đã thực hiện xong.
Ý kiến phát bi u của Ki m sát vi n về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phi n tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuy n xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Phương Th đư c quyền ly hôn với ông Sơn Hoài N.
- Về con chung: Giao cho bà Lý Thị Phương Th đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Sơn Lý Hạnh Ng, sinh ngày 31/3/2019 đến đủ 18 tuổi.
Ông Sơn Hoài N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lý Thị Phương Th không y u cầu ông Sơn Hoài N cấp dưỡng nuôi con, n n không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và n chung: Không có, không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Lý Thị Phương Th phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nh n và gia đình sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp 300.000 đ ng theo bi n lai thu số 0005442 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện M. Như vậy, bà Hạnh đã thực hiện xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa thì th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trong trư ng h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền y u cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Th i hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Tr, ST; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA d n sự huyện M; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |