vanban.org

Bản án 79/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Thị Cẩm Nh và ông Nguyễn Thanh Th

Về nuôi con chung: Giao hai con chung tên là Nguyễn Châu Thanh T, sinh ngày 04/11/2015 và Nguyễn Châu Thanh Ph, sinh ngày 20/3/2020 cho bà Châu Thị Cẩm Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Cẩm Nh- Nguyễn Thanh Th "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Thị Cẩm Nh và ông Nguyễn Thanh Th
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 10-10-2022
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Ngọc Dình

2. Ông Võ Tấn Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ngày 10 tháng 10 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 152/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Cẩm Nh, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 4, đường Phạm Ngọc Thạch, khu phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh L (có mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 434/4, ấp B, xã Th, huyện C, tỉnh L (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 7 năm 2022 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Châu Thị Cẩm Nh trình bày:

Bà và ông Nguyễn Thanh Th chung sống với nhau vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện C, tỉnh L vào ngày 13/12/2018. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau và vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ tháng 8/2020 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh Th.

Về nuôi con chung: Bà và ông Th có với nhau hai người con chung tên Nguyễn Châu Thanh T sinh ngày 04/11/2015 và Nguyễn Châu Thanh Ph sinh ngày 20/3/2020, hiện nay hai con chung đang sống cùng với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung, bà không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.

Ông Nguyễn Thanh Th là bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng ông Th vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Châu Thị Cẩm Nh có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh Th, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Nguyễn Thanh Th cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Thiện.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Cẩm Nh và ông Nguyễn Thanh Th tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện C, tỉnh L theo giấy đăng ký kết hôn số 102/2018 ngày ngày 13/12/2018 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nh và ông Thlà hôn nhân hợp pháp.

Qua lời trình bày của bà Nh, quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, ông Th không chăm lo phát triển kinh tế gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau và đã không còn chung sống với nhau. Ông Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, thể hiện việc ông Th không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nh và ông Th đã phát sinh mâu thuẫn nhưng hai đương sự không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Nh yêu cầu ly hôn với ông Th là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nh.

Về nuôi con chung: Bà Nh và ông Th có hai người con chung tên là Nguyễn Châu Thanh T, sinh ngày 04/11/2015 và Nguyễn Châu Thanh Ph, sinh ngày 20/3/2020.

Khi ly hôn, bà Nh yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Xét thấy, hiện tại hai con chung do bà Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Để không ảnh hưởng đến cuộc sống, học tập và đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung. Do đó, cần giao hai con chung tên là Nguyễn Châu Thanh T và Nguyễn Châu Thanh Ph cho bà Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Bà Nh không yêu cầu ông Thiện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn bà Châu Thị Cẩm Nh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Châu Thị Cẩm Nh và ông Nguyễn Thanh Th

2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung tên là Nguyễn Châu Thanh T, sinh ngày 04/11/2015 và Nguyễn Châu Thanh Ph, sinh ngày 20/3/2020 cho bà Châu Thị Cẩm Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Thanh Th không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Bà Châu Thị Cẩm Nh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Nh đã nộp theo biên lai thu số 0007969 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ