vanban.org

Bản án 79/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ về việc tranh hợp đồng tín dụng.

2/ Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền số tiền 331 070 322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1.618.103 đồng), tính đến ngày 29/9/2022. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Trần Cường"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ về việc tranh hợp đồng tín dụng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 79/2022/DS-ST
Ngày: 29/9/2022
(V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N HU N HD - T NH B C L U

Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm

Các H i th m nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On

Thƣ phiên t a: Bà Thái Kim Phƣơng – Th

Tòa án nhân dân huyện HD, t nh B c Liêu

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên

Trong ngày 29 tháng 9 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 158/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 75b/2022/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV

Địa ch : tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đ ờng Trần Quang Khải, ph ờng Tràng Tiền, quận HK, thành phố HN.

Ng ời đ i diện theo pháp luật: Ông Ph m Doãn S – Chức vụ Tổng giám đốc

Ng ời đ i diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Y, chức vụ: Chuyên viên của Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh B c Liêu (theo giấy ủy quyền số 545/2022/UQ-LienVietPostBank.BL ngày 31/5/2022)

Bị đơn: Anh Trần C, sinh năm 1994

Chị Tăng Thị Bé Đ, sinh năm 1999

Cùng địa ch : ấp VT, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần V, sinh năm 1971 và bà Thị L, sinh năm 1969

Cùng địa ch : ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu

(Ông Y, anh C và bà L có mặt tại phiên tòa; ông V có đơn xin vắng mặt;

chị Đ vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi iện ngày 31/05/2022, lời hai trong quá trình tố tụng ng ời đ i diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP BĐLV trình bày: Vào ngày 26/3/2021, anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ có với Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) hợp đồng tín dụng số HĐTD22C2021058, với số tiền vay gốc là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng), mục đích vay: Tiêu dùng, mua sắm vật dụng gia đình, thời h n vay: 120 tháng, k h n trả nợ: Trả gốc cố định vào ngày 25 hàng 06 tháng và lãi trả vào ngày 25 hàng 03 tháng. Tài sản đảm bảo: Thế chấp, lãi suất cho vay LSCV: 11,2%/năm, số tiền nợ lãi phải trả tính trên d nợ th c tế t i từng thời điểm Ngày 26/03/2021, ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ đã Giấy đề nghị giải ngân iêm ế ớc nhận nợ số 22C2021058/01 và đã nhận đủ số tiền 300 000 000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng) Tài sản bảo đảm cho hoản vay: Ngày 26/03/2021, Ngân hàng TMCP BĐLV và ông Trần C đã

Hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021038 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875582 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau:Thửa đất số: 410, tờ bản đồ số: 8, diện tích : 5 864,2 m2 Mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm. Địa ch thửa đất: Ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu và hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021039 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875581 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau: Thửa đất số: 56, tờ bản đồ số: 10, diện tích : 13 294,6 m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa n ớc – Đất nuôi trồng thủy sản, Địa ch thửa đất: Ấp Lộ Xe A, xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu

Tuy nhiên, trong quá trình vay vốn, kể từ ngày 25/02/2022, ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ đã hông trả nợ đúng h n, phát sinh nợ quá h n, vi ph m hợp đồng nhiều lần nh ng không khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng. Ngay sau khi ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ vi ph m Hợp đồng, Ngân hàng đã th ờng xuyên liên hệ nhắc nhở, đến nhà động viên và huyến hích trả nợ để h n chế lãi quá h n, lãi ph t, phí Tuy nhiên, ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ cam ết rất nhiều lần nh ng không thực hiện đúng cam ết

Nay Ngân hàng TMCP BĐLV yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết buộc ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 331.070.322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1 618 103 đồng), tính đến ngày 29/9/2022 và lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã

ết

Ngay sau hi Bản án của Tòa có hiệu lực pháp luật, nếu ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ hông trả nợ hoặc ch trả đ ợc một phần nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký thì Ngân hàng đ ợc quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử l toàn bộ các tài sản thế chấp liên quan đến ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ nêu trên để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

Bị đơn anh Trần C trình bày: anh C thống nhất với yêu cầu hởi iện của Ngân hàng TMCP BĐLV Anh đồng trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền 331.070.322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1 618 103 đồng), ính đến ngày 29/9/2022 và lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã

ết Nếu tr ờng hợp anh hông trả đ ợc nợ cho Ngân hàng thì anh đồng cho Ngân hàng phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo quy định pháp luật Ngoài ra anh hông có iến gì hác

Đối với bị đơn chị Tăng Thị Bé Đ: Mặc dù chị Đ đã đ ợc Tòa án tống đ t hợp lệ thông báo thụ l vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải, nh ng chị Đ vẫn hông đến Tòa án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của Tòa án mà không có l do chính đáng Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị Tăng Thị Bé Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần V trình bày t i biên bản

lấy lời hai ngày 11/8/2022: ông là cha ruột của anh Trần C, tr ớc đây vợ chồng ông có cho anh Trần C phần đất diện tích 13294,4m2 t i thửa số 56 tờ bản đồ số 10 tọa l c t i ấp Lộ Xe A, xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu và phần đất diện tích 5864,2m2 t i thửa số 410 tờ bản đồ số 8 tọa l c t i ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu Hiện nay ông và vợ ông là bà Thị L đang sống chung nhà với anh Trần C Nay ngân hàng hởi iện yêu cầu Trần C trả nợ thì ông không có ý iến gì Nếu tr ờng hợp anh C hông có hả năng trả nợ cho Ngân hàng mà Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thì ông hông có iến gì

Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thị L trình bày: Bà là mẹ ruột

của anh Trần C, tr ớc đây vợ chồng bà có cho anh Trần C phần đất diện tích 13294,4m2 t i thửa số 56 tờ bản đồ số 10 tọa l c t i ấp Lộ Xe A, xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu và phần đất diện tích 5864,2m2 t i thửa số 410 tờ bản đồ số 8 tọa l c t i ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu Hiện nay bà với chồng bà là ông Trần V đang sống chung nhà với anh Trần C Nay ngân hàng hởi iện yêu cầu Trần C trả nợ thì bà hông có iến gì Nếu tr ờng hợp anh C không có hả năng trả nợ cho Ngân hàng mà Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thì bà hông có iến gì

Đ i diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa phát biểu iến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải

quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn, bị đơn anh Trần C; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần V và bà Thị L là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chị Tăng Thị Bé Đ ch a chấp hành nghiêm theo giấy triệu tập của Tòa án

Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập toàn bộ yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền 331.070.322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1 618 103 đồng), tính đến ngày 29/9/2022. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng Nếu tr ờng hợp anh C và chị Đ không có hả năng trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo quy định pháp luật

Về chi phí xem xét thẩm định t i chỗ là 600 000 đồng, Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đã t m dự nộp số tiền này, buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền 600 000 đồng

Về án phí: Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV hông phải chịu Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 7 905 000 đồng ngày 14/6/2022 theo biên lai thu số 0006388 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng nộp số tiền án phí là 16 553 500 đồng t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đ i diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ có hộ hẩu th ờng trú t i huyện HD, căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HD.

Ông Trần V có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt t i phiên tòa xét xử sơ thẩm Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Trần V.

Chị Tăng Thị Bé Đ đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nh ng chị Đ vẫn vắng mặt mà hông có lý do chính đáng Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tăng Thị Bé Đ.

Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc giao dịch vay tiền giữa Ngân hàng TMCP BĐLV với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế Điều này đã đ ợc các đ ơng sự thống nhất thừa nhận trong quá trình tố tụng. Căn cứ hoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật, các đ ơng sự hông cần phải có nghĩa vụ chứng minh Xét thấy yêu cầu của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV là phù hợp với quy định t i Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ, buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền 331 070 322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1 618 103 đồng), tính đến ngày 29/9/2022. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng

Xét yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp trong tr ờng hợp anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ hông thanh toán đ ợc nợ cho Ngân hàng: Trong quá trình chuẩn bị xét xử, Ngân hàng TMCP BĐLV có cung cấp đ ợc hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021038 ngày 26/3/2021 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875582 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau:Thửa đất số: 410, tờ bản đồ số: 8, diện tích : 5 864,2 m2 Mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm. Địa ch thửa đất: Ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu và hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021039 ngày 26/3/2021 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875581 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau: Thửa đất số: 56, tờ bản đồ số: 10, diện tích : 13.294,6 m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa n ớc – Đất nuôi trồng thủy sản, Địa ch thửa đất: Ấp Lộ Xe A, xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu

Trong đó, các bên cùng thống nhất về việc thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện cho toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trả nợ vay của ông Trần C và bà Tăng Thị Bé Đ t i Ngân hàng. Xét thấy, việc anh Trần C thế chấp các tài sản để vay tiền của Ngân hàng TMCP BĐLV có làm hợp đồng thế chấp và đ ợc Ủy ban nhân dân xã VL A và Ủy ban nhân dân xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu chứng thực Do đó, việc anh C thế chấp tài sản để vay tiền của Ngân hàng là đúng với quy định pháp luật, anh C cũng thừa nhận có thế chấp các tài sản để vay tiền của Ngân hàng Theo biên bản xem xét, thẩm định t i chỗ ngày 11/8/2022 đối với các tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hông có biến động so với thời điểm thế chấp Do đó, để đảm bảo cho việc thu hồi nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định

Về chi phí xem xét thẩm định t i chỗ là 600 000 đồng, Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đã t m dự nộp số tiền này, buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ giao trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền 600 000 đồng

Về án phí: Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV hông phải chịu Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 7 905 000 đồng ngày 14/6/2022 theo biên lai thu số 0006388 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng nộp số tiền án phí là 16 553 500 đồng t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 2 Điều 92, hoản 1 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đối với anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ về việc tranh hợp đồng tín dụng.

2/ Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV số tiền số tiền 331 070 322 đồng (trong đó nợ gốc: 285 000 000 đồng, tiền lãi trong h n 44 452 219 đồng và lãi quá h n là 1.618.103 đồng), tính đến ngày 29/9/2022. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử cho đến hi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng

Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021038 ngày 26/3/2021 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875582 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau:Thửa đất số: 410, tờ bản đồ số: 8, diện tích : 5 864,2 m2 Mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm. Địa ch thửa đất: Ấp Vĩnh Th nh, xã VL, huyện HD, t nh B c Liêu và hợp đồng thế chấp số HĐTC22C2021039 ngày 26/3/2021 đã đ ợc chứng thực t i UBND xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu, tài sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền với đất số DA 875581 do UBND huyện HD, t nh B c Liêu cấp ngày 04/02/2021 cho anh Trần C đứng tên, cụ thể nh sau: Thửa đất số: 56, tờ bản đồ số: 10, diện tích : 13 294,6 m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng lúa n ớc – Đất nuôi trồng thủy sản, Địa ch thửa đất: Ấp Lộ Xe A, xã VL A, huyện HD, t nh B c Liêu để thu hồi nợ theo quy định pháp luật

3/. Về án phí: Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV không phải chịu Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV đã t m dự nộp số tiền t m ứng án phí là 7 905 000 đồng ngày 14/6/2022 theo biên lai thu số 0006388 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD đ ợc nhận l i đủ Buộc anh Trần C và chị Tăng Thị Bé Đ cùng nộp số tiền án phí là 16.553.500 đồng t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

4/.Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Án xử sơ thẩm công hai báo cho Ngân hàng th ơng m i cổ phần BĐLV,

anh Trần C và bà Thị L đ ợc quyền háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ tuyên án; chị Tăng Thị Bé Đ và ông Trần V đ ợc quyền háng cáo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đ t hợp lệ

Cỡ chữ