- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Trọng T - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? C n c vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng h nh sự,
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 173 Bộ luật H nh sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2021/HSPT Ngày: 12 - 10 - 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Viên
Thẩm phán:
Ông Phạm Đ nh Thanh
Ông V Đ nh Phương
- Thư ký phiên toà: Bà Ngu n Thị Tu t Nhung – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hoà tham gia phiên toà: Ông V V n Thành – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 10 n m 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên toà công khai xét xử phúc thẩm vụ án h nh sự thụ lý số 68/2021/TLPT-HS ngày 17 tháng 5 n m 2021 đối với bị cáo Phạm Tr ng T do có kháng cáo c a bị cáo đối với Bản án h nh sự sơ thẩm số 16/2021/HSST ngày 09 tháng 4 n m 2021 c a Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị cáo c kháng cáo: Phạm Tr ng T, sinh n m 1996; nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: x N, thị x N, tỉnh Khánh Hòa; nghề nghiệp: Không; tr nh độ h c vấn: 6/12; con ông Phạm Tr ng ĐC (SN 1962) và bà L u Thị HA (SN 1963); tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 74 2014 HSST ngà 05/8/2014 c a Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, xử phạt 06 tháng t về tội Trộm c p tài sản” Khi phạm tội bị cáo chưa đ 18 tu i ; bị áp dụng biện pháp ng n ch n cấm đi kh i nơi cư trú, bị cáo c m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m t t như sau:
Khoảng 22 gi 30 phút ngà 20/4/2019, Lê Bảo D với Phạm Tr ng T r Ngu n Du T’ đi trộm c p tài sản tại công tr nh đang xâ dựng cầu DM ở thôn T2, x N. D điều khiển xe mô tô chở T, T’ tới b i tập k t vật liệu công tr nh. Tại đâ , T, T’ lần lượt khiêng 03 thanh s t dầm ngang I260 c a Công t C phần Xâ dựng công tr nh 501.7 rồi b lên xe mô tô để D chở đ n ngh a trang x N cất giấu ch tiêu thụ. Sau đ , D, T’ đ n g p ông Phạm Ti n C là ch cơ sở mua ph liệu để bán s t nhưng ông C không mua, nên D nh Mạc Đ c H d ng xe mô tô c g n m c kéo chở 03 thanh s t trên đưa về nhà H rồi n i H mua số s t nà . H bi t số s t nà do trộm c p mà c nhưng v n đồng ý mua với giá 1.600.000 đồng. T’, T, D lấ trước 600.000 đồng tiêu xài chung. Còn 1.000.000 đồng sáng ngà 21 4 2019, T’ lấ sử dụng cá nhân. Khi sự việc bị phát hiện, H đ mang số s t trên b lại ngh a trang, còn T’, T b trốn kh i địa phương. Cơ quan điều tra đ ra qu t định tru n đối với T’, đ n ngà 24 11 2020 th b t được T’.
K t luận định giá tài sản số 34/HĐĐG ngà 04/6/2019 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng h nh sự thị x Ninh Hòa, k t luận: 03 thanh s t dầm ngang I260 c giá trị 5.220.000 đồng N m triệu hai tr m hai mươi ngàn đồng .
Đối với Lê Bảo D, Mạc Đ c H đ bị Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa xét xử tại Bản án h nh sự sơ thẩm số 58 2019 HS-ST ngà 29 11 2019.
Bản án h nh sự sơ thẩm số 16/2021/HS-ST ngày 09/4/2021 c a Tòa án nhân dân thị x Ninh Hòa, đ qu t định: Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự, xử phạt: Phạm Tr ng T 01 (M t) n m t về tội Trộm c p tài sản”. Ngoài ra, án sơ thẩm còn xử phạt Ngu n Du T’ 01 n m t về tội Trộm c p tài sản”, xử lý vật ch ng vụ án, án phí và qu ền kháng cáo theo qu định.
Ngày 19/4/2021, bị cáo Phạm Tr ng T c đơn kháng cáo xin giảm nh h nh phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo Phạm Tr ng T giữ ngu ên nội dung kháng cáo, khai nhận toàn bộ di n bi n hành vi mà bị cáo đ thực hiện như nội dung án sơ thẩm và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nh h nh phạt cho bị cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải qu t vụ án: Cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Phạm Tr ng T về tội Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật H nh sự là c c n c , đúng tội. Cấp sơ thẩm đ áp dụng các t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự theo qu định c a pháp luật đối với bị cáo Phạm Tr ng T, xử phạt bị cáo Phạm Tr ng T 01 (M t) n m t là ph hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn t nh ti t giảm nh nào khác để xem xét, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Phạm Tr ng T, giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
1 L i khai nhận c a bị cáo Phạm Tr ng T tại phiên tòa phúc thẩm ph hợp với l i khai c a bị cáo trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, l i khai c a bị hại và các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, đ c đ cơ sở để k t luận: Khoảng 22 gi 30 phút ngà 20/4/2019, bị cáo Phạm Tr ng T c ng với Lê Bảo D, Ngu n Du T’ trộm c p 03 thanh s t dầm I260, trị giá 5.220.000 đồng c a Công t C phần Xâ dựng công tr nh 501.7 để tại công tr nh xâ dựng cầu DM ở thôn T2, x N, thị x N. Do đ , cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Phạm Tr ng T về tội Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật H nh sự là c c n c , đúng ngư i, đúng tội.
Bị cáo Phạm Tr ng T đ bị k t án về tội Trộm c p tài sản”, m c d được coi là không c án tích (phạm tội ít nghiêm tr ng khi chưa đ 18 tu i nhưng không chịu làm n lương thiện lại ti p tục phạm tội Trộm c p tài sản”. Cấp sơ thẩm đ áp dụng đầ đ t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự đối với bị cáo theo qu định c a pháp luật, xử phạt bị cáo Phạm Tr ng T 01 (M t) n m t về tội Trộm c p tài sản” là tương x ng với tính chất, m c độ, hậu quả c a hành vi phạm tội và nhân thân c a bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn t nh ti t nào khác để Hội đồng xét xử xem xét, nên không c c n c để chấp nhận nội dung kháng cáo c a bị cáo Phạm Tr ng T.
Các qu t định khác c a bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng h nh sự,
1. Không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Phạm Tr ng T. Giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
- Áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự đối với Phạm Tr ng T,
Xử phạt: Phạm Tr ng T 01 (M t) n m t về tội Trộm c p tài sản”. Th i hạn chấp hành h nh phạt t tính từ ngà b t thi hành án.
2. Về án phí: Bị cáo Phạm Tr ng T phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các qu t định khác c a bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị đ c hiệu lực pháp luật, kể từ ngà h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND Tx. Ninh Hòa; - VKSND, CA Tx. Ninh Hòa; - Chi cục THADS Tx. Ninh Hòa; - Bị cáo; - Lưu án v n, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Viên |