vanban.org

Bản án 79/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-H-01-2020"
  • Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 79/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 15/01/2020
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

-

ội thẩm nhân dân: 1-

;

2- Ông

.

Thư ký phiên tòa: Bà

–

.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:

–

.

Ngày 15 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1048/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 09 năm 2019 về

“Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 735/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/12/2019 457/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2019 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn:

; sinh năm: 1984

Đ

:

9

.

)

:

- sinh năm: 1983;

)

:

3

Linh Trung

Minh.

:

Trong đơn

đề ngày 25/9/2019 và bản tự khai của

trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn

chung sống với nhau năm 2014

UBND

.

n,

, Ông H

, nhau n

. Nay

Ông H

.

Về con chung: 02 con chung Thiên H

09/02/2018 . Nay ly hôn

c

g hai con chung

không

Ông H

.

Về tài sản chung

: không

.

.

:

3

Linh Trung

.

. Hội đồng xét xử căn cứ

khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

, v

.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

sống chung với nhau năm 2014,

UBND

. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa

là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nh n.

[2] Xét yêu cầu của

, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Ông H

, nguyên nhân

,

,

Ông H

năm 2019 nay.

Ông H

, nhưng Ông H

phiên

Ông H

. 13/11/2019

1809/L

Ông H

3

Linh Trung

Ông H

,

, Ông H

.

[3]

:

, si

09/02/2018

hai S

Ông H

,

,

giao hai con chung cho

.

Ông H

.

:

.

[5] Về án phí

sơ thẩm: 300.000 đồng

phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56;

57;

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

2

271;

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ

lệ phí Tòa án năm 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

:

1/ Chấp nhận yêu cầu của

:

Về quan hệ hôn nhân:

.

: Thiên H

09/02/2018. Giao hai con chung cho

.

, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

, nuôi d

.

.

.

:

.

2/ Về án phí

sơ thẩm 300.000 đồng

phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng

đã nộp theo biên lai thu tiền số 3884 ngày 25/9/2019

.

.

3/ Quyền kháng cáo;

có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng Ông H

.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế t

2014.

Cỡ chữ