- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L Kim Y tranh chấp ly hôn anh Nguyễn Minh L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Kim Y và anh Nguyễn Minh L là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 79/2020/HNGĐ-ST Ngày 23 - 4- 2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- T1 ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Kim Y, sinh năm 1980
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1979
Cùng cư trú tại: Ấp BS, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Lê Kim Y trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Lê Kim Y và anh Nguyễn Minh L chung sống với nhau vào năm 1999, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mâu thuẫn giữa anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không được. Chị Y và anh L sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay chị Y xin ly hôn anh Nguyễn Minh L.
- Về con chung: Nguyễn Cẩm T, sinh năm 2000 và Nguyễn Anh T1, sinh ngày 20/4/2007 hiện nay chị Y đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị Y yêu cầu nuôi Nguyễn Anh T1, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đối với Nguyễn Cẩm T đã trưởng thành nên chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh L không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lê Kim Y có đơn xin vắng mặt, anh Nguyễn Minh L vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về hôn nhân: Chị Lê Kim Y và anh Nguyễn Minh L kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguY, không đăng ký kết hôn. Chị Y có yêu cầu ly hôn, anh L không có ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu Nguyễn Anh T1 đang do chị Y nuôi dưỡng ổn định, anh L không có ý kiến phản đối yêu cầu nuôi con của chị Y. Mặt khác, tại “Biên bản về việc ghi ý kiến của con chung đề ngày 16/3/2020” cháu Nguyễn Anh T1 có nguyện vọng xin được ở với mẹ là Lê Kim Y là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Y giao cháu Nguyễn Anh T1 cho chị Y tiếp được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng chị Y không có yêu cầu nên Hội dồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Y xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Kim Y và anh Nguyễn Minh L là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Nguyễn Anh T1 (nữ), sinh ngày 20/4/2007 cho chị Lê Kim Y được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Anh Nguyễn Minh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Kim Y phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010378 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Lê Kim Y đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi; - Caùc ñöông söï; - Löu VT, hoà sô vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Biện Thị Nhung |