- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà hồ Thị L yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 785/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 6 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Hồng Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Chí
Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến, thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 418/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 249/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1987; địa chỉ: Đường A, phường B, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ: Đường A, phường B, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Bà L, ông T vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Tại đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2024, các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng, bà Hồ Thị L là nguyên đơn trình bày:
Bà và ông T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014. Ngày 29/01/2016, bà và ông Tường đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vợ chồng chung sống đến năm 2022 thì bà nhận thấy tình cảm của ông T dành cho bà không còn như trước. Ông T làm việc giờ hành chính nhưng ông T luôn đi làm về khuya và tìm mọi cách để lẩn tránh gặp bà và các con. Thời gian gần đây, ông T chỉ ở nhà cùng với bà và các con được 1-2 ngày/1 tuần, những ngày còn lại ông T chỉ có mặt ở tại nhà để đưa đón con đi học. Bà đã cố tìm hiểu lý do nhưng ông T phớt lờ, không nói chuyện với bà.
Bà và ông T được gia đình, người quen, người thân tác động để vợ chồng nói chuyện, tìm được tiếng nói chung trong đời sống hôn nhân nhưng vẫn không có kết quả, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi nhau. Do bà và ông T không thể giải tỏa mâu thuẫn để chung sống hạnh phúc nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung: Bà yêu cầu trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hồ Phương N, sinh ngày 29/06/2015, không yêu cầu ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
2. Tại văn bản trình bày ý kiến về việc ly hôn ngày 13 tháng 5 năm 2024, ông Lê Văn T trình bày:
Trong quá trình chung sống, ông và bà L mâu thuẫn về công việc, chưa có tiếng nói chung và không thể giải tỏa mâu thuẫn để vợ chồng chung sống hạnh phúc nên ông đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông giao cho bà L tiếp nuôi con chung tên Lê Hồ Phương N, sinh ngày 29/06/2015. Bà L không yêu cầu ông cấp dưỡng nuôi con nên ông tự thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.
Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:
3.1 Về việc tuân theo pháp luật:
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng qui định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3.2 Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà L yêu cầu ly hôn với ông T. Ông T cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Bà L và ông T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa bà L và ông T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016 ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét bà L yêu cầu ly hôn, ông T đồng ý ly hôn và yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết tại Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà L ly hôn với ông T.
Về con chung: Ông T đồng ý giao cho bà L trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hồ Phương N, sinh ngày 29/06/2015 là phù hợp với yêu cầu khởi kiện của bà L và phù hợp với nguyện vọng của trẻ N nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Căn cứ Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà L phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị L được ly hôn với ông Lê Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2016 ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
2. Về con chung: Bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Hồ Phương N, sinh ngày 29/06/2015.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà L phải nộp án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P số AA/2023/0013074 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp;
- Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé, Quận 1;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án
Châu Thị Hồng Đào Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
- Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp;
- Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé, Quận 1;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án
Châu Thị Hồng Đào
Thành viên
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
Châu Thị Hồng Đào
Thành viên
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
Châu Thị Hồng Đào
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé, Quận 1; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thị Hồng Đào |