- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 780/2017/HNGĐ-ST Ngày : 13/7/2017 V/v : “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Hoàng Mai. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Quý. 2. Ông Vũ Trung Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Mai Phương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 13 tháng 7 năm 2017, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 465/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Thanh H trú tại Đư ng N, phư ng M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt). Bị đơn : Ông Bùi Minh D trú tại Đư ng N, phư ng M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn đề nghị xét xử v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 4 năm 2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn - Bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày:
Bà Nguy n Thị Thanh H (sau đây gọi là nguyên đơn) và ông Bùi Minh D (sau đây gọi là bị đơn) tự nguy n chung sống v i nhau t năm 1999, có tổ chức l cư i và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 2/99 do Ủy ban nhân dân Phư ng A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/1999. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 11 năm thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bị đơn có ngư i phụ nữ khác, t đó thiếu quan tâm chăm sóc gia đình, nguyên đơn đã nhiều lần khuyên can nhưng bị đơn v n không thay đổỉ, dần dần tình cảm vợ chồng phai nhạt, đã ly thân được 05 năm. Nay nguyên đơn xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng hàn g n không có nên yêu cầu được ly hôn bị đơn để ổn định cu c sống.
Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Nguy n Gia L, sinh ngày 23/02/2000 và Bùi Minh H1, sinh ngày 01/4/2012. Ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu bị đơn cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn yêu cầu tự th a thuận
Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có.
Tại bản tự khai ngày 19/6/2017, bị đơn - ông Bùi Minh D trình bày:
Bị đơn nhất trí n i dung trình bày của nguyên đơn về quá trình chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung Về mâu thu n gia đình, bị đơn cho rằng chung sống được 11 năm thì hai bên không còn tình cảm vợ chồng, d n đến đ i sống hôn nhân không còn hạnh phúc, ông bà đã ly thân được 05 năm Bị đơn đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn, đồng ý giao 02 con chung cho nguyên đơn nuôi dư ng. Do bận công vi c không có th i gian đến Tòa, bị đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn v ng mặt.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn v n giữ nguyên ý kiến
Bị đơn có đơn xin xét xử v ng mặt
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguy n Thị Thanh H (sau đây gọi là nguyên đơn) có đơn xin ly hôn ông Bùi Minh D (sau đây gọi là bị đơn), đây là quan h tranh chấp về hôn nhân và gia đình - bị đơn ngụ tại quận Tân Bình, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sau đây viết t t là BLTTDS năm 2015) thì vụ án này thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Ngày 19/6/2017, bị đơn có đơn đề nghị giải quyết v ng mặt trong các buổi làm vi c tại Tòa: Phiên họp kiểm tra vi c giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Xét xử Căn cứ khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS năm 2015) Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn.
Về n i dung vụ án:
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 2/99 do Ủy ban nhân dân Phư ng A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/1999 thì quan h hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v
Xét yêu cầu của nguyên đơn; Hội đồng xét xử thấy:
- Về hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn chung sống trên c s tự nguy n, có đăng ký kết hôn là phù hợp theo quy định của pháp luật Sau th i gian 11 năm chung sống, hai bên phát sinh mâu thu n do bị đơn không còn quan tâm chăm sóc gia đình dù nguyên đơn nhiều lần khuyên can; Bị đơn th a nhận không còn tình cảm vợ chồng v i nguyên đơn; Hai bên đã ly thân 05 năm. Điều này cho thấy mâu thu n vợ chồng đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được Mặt khác, bị đơn cũng đồng ý ly hôn nên yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây viết t t là LHNVGĐ năm 2014) nên H i đồng xét xử chấp nhận
- Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất trình bày có 02 con chung Bùi Nguy n Gia L, sinh ngày 23/02/2000 và Bùi Minh H1, sinh ngày 01/4/2012 Ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung; Bị đơn cũng đồng ý giao 02 con chung cho nguyên đơn nuôi dư ng. Do đó, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu trực tiếp nuôi con của nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 81 LHNVGĐ năm 2014.
Về cấp dư ng nuôi con, do nguyên đơn không yêu cầu nên tạm hoãn ngh a vụ cấp dư ng nuôi con cho bị đơn Bị đơn có quyền thăm nom con
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu tự th a thuận
- Về nợ chung: Hai bên khai không có
Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 300 000 đồng do nguyên đơn chịu toàn b .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 của B luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điều 26 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa bà Nguy n Thị Thanh H và ông Bùi Minh D.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao 02 (hai) con chung Bùi Nguy n Gia L, sinh ngày 23/02/2000 và Bùi Minh H1, sinh ngày 01/4/2012 cho bà Nguy n Thị Thanh H trực tiếp nuôi dư ng.
2.2. Tạm hoãn ngh a vụ cấp dư ng nuôi con cho ông D do bà H không yêu cầu
Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr Ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó
Trong trư ng hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con
3. Về tài sản chung:
Bà Nguy n Thị Thanh H và ông Bùi Minh D tự th a thuận
4. Về nợ chung:
Bà Nguy n Thị Thanh H và ông Bùi Minh D khai không có
5. Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm bà Nguy n Thị Thanh H phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được tr vào số tiền tạm ứng án phí bà H sơ thẩm đã n p là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0006160 ngày 08/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình Bà H đã n p đủ án phí ly hôn sơ thẩm
6. Về quyền kháng cáo:
Bà H được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án Ông D được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày tính t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp, Vi n kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của B luật Tố tụng Dân sự
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Phư ng A, quận T, TP. HCM (Để ghi vào sổ h tịch đối v i Giấy CNKH số 112, quyển số 2/99 do UBND Phư ng A, quận T, TP. HCM cấp ngày 23/9/1999); -Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trương Thị Hoàng Mai |