vanban.org

Bản án 78

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Quang T - trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? luật T t ng hình sự; Điều 585 Bộ luật Dân sự; Điều 586 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C G

C Ủ G

V

M K U VỰC 7 - Ư G YÊ

- ự do - nh h

ản n s : 78/2026/HS-ST

Ngày 22- 4 - 2026

NHÂN DANH

ƯỚC C G

C Ủ G

V

M

TOÀ ÁN NHÂN DÂN K U VỰC 7 - Ư G YÊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Qu ch Đình Mạnh

2. à Nguyễn Thị Là

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Thể - Thư ký Tòa n nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Tô Tuấn Dũng - Kiểm s t viên.

Ngày 22 th ng 4 năm 2026 tại tr s Tòa n nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên t sơ th m công khai v n hình sự th lý s 50/2026/TLST-HS ngày 23 th ng 3 năm 2026 theo Quyết định đưa v n ra t s 78/2026/QĐXXST-HS ngày 10 tháng 4 năm 2026 đ i v i:

áo

1. guyễn Quang hắng, Gi i tính: Nam 30/10/2007; Nơi cư trú thôn Hổ Đội 2 ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên. Căn cư c công dân s 034207006891; Nơi cư trú thôn Hổ Đội 3 ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: Không; Trình độ học vấn: 09/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông Nguyễn Quang Thảo sinh năm 1974 và bà: Lê Thị Nhạn, sinh năm 1981; Vợ con: chưa có; Tiền n tiền sự: không. ị c o không bị tạm giữ tạm giam bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

2. guyễn ữu ưng, Gi i tính: Nam Sinh ngày 15/10/2007; Căn cư c công dân s 034207007705; Nơi cư trú thôn Hổ Đội 3 ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn gi o: Không; Trình độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông Nguyễn Hữu Th i sinh năm 1977 và bà: Nguyễn Thị Duân, sinh năm 1978; Vợ con: chưa có; Tiền n tiền sự: không. ị c o không bị tạm giữ tạm giam bị cấm đi khỏi nơi cư trú.

* B h i: Bà Lê Thị Hợp sinh năm 1959

Địa chỉ: Thôn Hổ Đội 3, xã Thái Th y, tỉnh Hưng Yên.

gười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn Ký sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn Hổ Đội 1, xã Thái Th y, tỉnh Hưng Yên.

(Có mặt các bị cáo; vắng mặt:người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bị hại)

U G VỤ

Theo c c tài liệu có trong hồ sơ v n và diễn biến tại phiên tòa nội dung v n được tóm tắt như sau:

Khoảng 17 giờ ngày 10/01/2026 sau khi chơi game tại qu n Internet thôn Quang Lang Đoài ã Th i Thuỵ tỉnh Hưng Yên Nguyễn Quang Thắng và Nguyễn Hữu Hưng cùng đi bộ về nhà. Do không có tiền chi tiêu Thắng nảy sinh ý định trộm cắp tài sản và rủ Hưng cùng thực hiện Hưng đồng ý. Cả hai đi đến nhà bà Lê Thị Hợp sinh năm 1959 trú tại thôn Hổ Đội 3 ã Th i Thuỵ tỉnh Hưng Yên. Quan s t thấy không có người trông coi Thắng và Hưng trèo qua tường phía trư c cổng vào trong sân. Tại phía hông nhà cả hai dùng tay k o bung c nh c a kim loại một c nh rồi đi vào bên trong l c tìm tài sản. Tại tầng 01 không ph t hiện tài sản Thắng và Hưng đi lên tầng 02. Thấy c a c c phòng không khóa cả hai lần lượt vào c c phòng để tìm tài sản. Tại phòng ngủ bên tay tr i Thắng ph t hiện trên bàn trang điểm có một hộp kim loại (hộp b nh Danisa) bên trong có một tập tiền được buộc bằng dây thun. Thắng lấy tập tiền bỏ vào túi o kho c. Hưng tiếp t c l c tìm trong tủ quần o và giường ngủ nhưng không thấy tài sản nào kh c. Sau đó cả hai lên tầng 03 nhưng không lấy được gì rồi quay u ng tầng 01. Khi u ng tầng 01 Thắng và Hưng lấy một e đạp mini nhãn hiệu Th ng Nhất màu anh rồi cùng nhau bê qua tường ra ngoài đường. Hưng điều khiển e ch Thắng đến c a hàng e cũ của ông Trần Văn Ký sinh năm 1962 trú tại thôn Hổ Đội 1 ã Th i Thuỵ; tại đây Hưng b n chiếc e đạp v i gi 600.000 đồng. Sau khi chi tiêu hết s tiền b n e Thắng đưa cho Hưng em tập tiền đã lấy trộm tại nhà bà Hợp; cả hai đếm được 1.700.000 đồng và tiếp t c cùng nhau chi tiêu hết.

Cùng ngày Cơ quan Cảnh s t điều tra Công an tỉnh Hưng Yên đã kh m t kh n cấp chỗ của Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng tại Thôn Hồ Đội ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên không ph t hiện quản lý thu giữ gì.

Tại bản kết luận gi m định s 02/KL- HĐĐGTS ngày 21/01/2026 của Hội đồng định gi tài sản trong t t ng hình sự ã Th i Thuỵ kết luận: 01 (một) chiếc e đạp mini Th ng Nhất sơn màu anh đã qua s d ng là trị gi 1.500.000 đồng. Tổng gi trị tài sản bị c o đã trộm cắp được định giá là 3.200.000 đồng.

ản c o trạng s 11/CT-VKS-KV 7 ngày 20 th ng 03 năm 2026 của Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7, Hưng Yên truy t các bị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng về tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 ộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa bị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản C o trạng đã kết luận và bị c o không có khiếu nại về hành vi quyết định t t ng của người tiến hành t t ng cơ quan tiến hành t t ng.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên giữ nguyên quan điểm truy t và đề nghị Hội đồng t :

- Tuyên b : ị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng phạm tội “Tội trộm cắp tài sản”

- Áp d ng khoản 1, Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 38, 50, 58, 65 Bộ luật Hình sự, đề nghị HĐXX tuyên phạt bị cáo Nguyễn Quang Thắng từ 06 th ng đến 08 th ng tù nhưng cho hư ng án treo thời gian th thách từ 12 th ng đến 16 tháng;

- Áp d ng khoản 1, Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 36, 50, 58 Bộ luật Hình sự, đề nghị HĐXX tuyên phạt bị cáo Nguyễn Hữu Hưng từ 06 th ng đến 08 tháng cải tạo không giam giữ. Không khấu trừ một phần thu nhập của bị cáo;

Không áp d ng hình phạt bổ sung là phạt tiền đ i v i bị cáo.

- Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ c c Điều 585, 586, 587, 589 của BLDS, chấp nhận sự thỏa thuận bồi thường của c c đương sự.

- X lý vật chứng: Căn cứ điểm b khoan 1 Điều 47 LHS; điểm c khoản 2 Điều 106 LTTHS đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 (một) vỏ hộp bánh bằng kim loại, hình tr tròn, trên mặt có chữ Danisa.

- Án phí : Áp d ng khoản 2 Điều 136 LTTHS; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c Hội. Mỗi bị c o phải chịu 200.000 đồng n phí HSST theo quy định.

- Về n phí: ị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng phải chịu n phí hình sự sơ th m theo quy định của ph p luật.

C c bị c o không có ý kiến tranh luận v i luận tội của Kiểm s t viên.

Cả hai bị c o nói lời sau cùng: Các bị c o rất ân hận về hành vi phạm tội của bị c o bị c o đề nghị Hội đồng t

phạt bị c o mức n nhẹ nhất để bị c o tr thành người có ích cho ã hội.

Ậ Ị CỦ OÀ

Trên cơ s nội dung v n căn cứ vào c c tài liệu trong hồ sơ v n đã được tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng t nhận định như sau:

[1] Về hành vi quyết định t t ng của Cơ quan điều tra Công an tỉnh Hưng Yên Điều tra viên Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên Kiểm s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hiện đúng về th m quyền trình tự thủ t c quy định của ộ luật T t ng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa những người tham gia t t ng không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi quyết định t t ng của Cơ quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng. Do đó c c hành vi, quyết định t t ng của Cơ quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng đã thực hiện đều hợp ph p.

[2] Về hành vi phạm tội của c c bị c o: Tại phiên tòa bị c o Nguyễn Quang Thắng và Nguyễn Hữu Hưng khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung C o trạng đã nêu. Lời khai của c c bị c o phù hợp v i lời khai của bị hại người liên quan biên bản kh m nghiệm hiện trường kết luận định gi tài sản và c c tài liệu chứng cứ kh c có trong hồ sơ v n. Hội đồng t có đủ căn cứ kết luận:

Khoảng 17 giờ ngày 10/01/2026 sau khi chơi game tại qu n Internet do không có tiền chi tiêu nên bị c o Nguyễn Quang Thắng nảy sinh ý định trộm cắp tài sản và là người rủ rê kh i ư ng lôi k o bị c o Nguyễn Hữu Hưng cùng thực hiện hành vi phạm tội. Sau khi bàn bạc th ng nhất Thắng và Hưng đã l n lút trèo tường vào nhà bà Lê Thị Hợp để trộm cắp tài sản. C c bị c o đã chiếm đoạt: 01 e đạp mini trị gi 1.500.000 đồng và s tiền mặt 1.700.000 đồng. Tổng gi trị tài sản c c bị c o chiếm đoạt là 3.200.000 đồng.

Hành vi của c c bị c o là l n lút chiếm đoạt tài sản của người kh c đã đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 ộ luật Hình sự. C o trạng của Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 – Hưng Yên truy t c c bị c o theo tội danh và điều luật nêu trên là đúng người đúng tội đúng ph p luật.

[3] X t vai trò của từng bị c o trong v n: Hội đồng t nhận thấy:

ị c o Nguyễn Quang Thắng là người kh i ư ng nảy sinh ý định trộm cắp và rủ rê lôi k o bị c o Hưng cùng thực hiện đồng thời trực tiếp l c so t chiếm đoạt s tiền 1.700.000 đồng. Do đó Thắng giữ vai trò chính vai trò quan trọng hơn trong v n.

ị c o Nguyễn Hữu Hưng thực hiện hành vi theo sự rủ rê của Thắng cùng tham gia l c so t và trực tiếp mang e đạp đi b n. Hưng giữ vai trò đồng phạm v i tính chất giúp sức tích cực nhưng vai trò thứ yếu hơn so v i Thắng.

Cần p d ng hình phạt tương ứng v i vai trò và mức độ tham gia phạm tội của từng bị c o.

[4] Về tình tiết giảm nhẹ: C c bị c o phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; thành kh n khai b o ăn năn h i cải; tài sản chiếm đoạt có gi trị không l n; c c bị c o và gia đình đã tự nguyện bồi thường khắc ph c hậu quả cho bị hại. Đây là c c tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm h i s khoản 1 Điều 51 ộ luật Hình sự. Riêng bị c o Hưng sau khi phạm tội đã tích cực ph i hợp tự nguyện hỗ trợ gia đình bồi thường nên được hư ng thêm tình tiết giảm nhẹ theo điểm b khoản 1 Điều 51 LHS.

[5] Về nhân thân: ị c o Thắng và Hưng đều có nhân thân t t chưa có tiền n tiền sự.

[6] Về hình phạt: Hành vi của c c bị c o là nguy hiểm cho ã hội trực tiếp âm phạm quyền s hữu tài sản của công dân gây mất trật tự trị an tại địa phương. Do bị c o Thắng là người kh i ư ng rủ rê giữ vai trò chính nên cần phạt mức án tù phù hợp nhằm gi o d c răn đe. Đ i v i Hưng vai trò thứ yếu và có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhân thân t t nên có thể p d ng hình phạt cải tạo không giam giữ mà không ảnh hư ng đến công t c đấu tranh phòng ch ng tội phạm.

[7] Về tr ch nhiệm dân sự: Sự thỏa thuận bồi thường giữa c c đương sự là tự nguyện phù hợp quy định ph p luật nên được chấp nhận.

[8] Về lý vật chứng: 01 hộp b nh bằng kim loại không còn gi trị s d ng; cần tịch thu tiêu hủy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 47 LHS và điểm c khoản 2 Điều 106 LTTHS.

[9] Về n phí: C c bị c o phải chịu n phí hình sự sơ th m theo quy định của ph p luật.

[11] Về quyền kh ng c o: C c bị c o bị hại người có quyền lợi và nghĩa v liên quan có quyền kh ng c o bản n theo quy định của ph p luật.

Vì c c l trên;

QUY

Ị

1. Về t i danh Tuyên b bị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Về hình h t Áp d ng khoản 1, Điều 173; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, 50, 58, 65 Bộ luật Hình sự, x phạt bị cáo Nguyễn Quang Thắng 06 ( sáu) th ng tù nhưng cho hư ng án treo thời gian th thách là 12 tháng kể từ ngày tuyên án 22/4/2026. Không áp d ng hình phạt bổ sung đ i v i bị cáo Nguyễn Quang Thắng.

Giao bị c o Nguyễn Quang Thắng cho Ủy ban nhân dân ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên gi m s t gi o d c trong thời gian th th ch.

Trong trường hợp người được hư ng n treo thay đổi nơi cư trú thì được thực hiện theo quy định tại khoản 1 2 3 4 Điều 92 Luật thi hành n hình sự và Điều 3 Chương II Thông tư 64/2019/TT- CA ngày 28/11/2019 hư ng dẫn về việc người được hư ng n treo thay đổi nơi cư trú.

Trong thời gian th th ch người được hư ng n treo c ý vi phạm nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hư ng n treo phải chấp hành hình phạt tù của bản n đã cho hư ng n treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội m i thì Tòa n buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản n trư c và tổng hợp v i hình phạt của bản n m i theo quy định tại Điều 56 của ộ luật Hình sự.

- Áp d ng khoản 1, Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17, Điều 50; Điều 36 ộ luật Hình sự

phạt bị c o Nguyễn Hữu Hưng 09( chín) tháng cải tạo không giam giữ. Thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan Thi hành n hình sự Công an tỉnh Hưng Yên nhận được bản n và quyết định thi hành n hình phạt cải tạo không giam giữ. Không khấu trừ thu nhập đ i v i bị c o Hưng.

Giao bị c o Nguyễn Hữu Hưng cho Ủy ban nhân dân ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên gi m s t gi o d c trong thời gian chấp hành n. Gia đình bị c o có tr ch nhiệm ph i hợp v i chính quyền địa phương trong việc gi m s t gi o d c bị c o theo quy định của Luật Thi hành n hình sự.

Trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì việc quản lý gi m s t và hồ sơ thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật Thi hành n hình sự.

Trong thời gian chấp hành hình phạt nếu bị c o vi phạm nghĩa v theo quy định tại Điều 36 ộ luật Hình sự hoặc Điều 87 Điều 88 Luật Thi hành n hình sự thì có thể bị em t lý theo quy định của ph p luật.

3. Về xử ý v t hứng Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 47 LHS; điểm c khoản 2 Điều 106 LTTHS đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 (một) vỏ hộp bánh trên mặt có chữ Danisa có đặc điểm như trong biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 23/3/2026 tại phòng Thi hành án dân sự khu vực 7- Hưng Yên.

4. Về trá h nhiệm dân sự: ị c o và bị hại người có quyền lợi nghĩa v liên quan đã thỏa thuận bồi thường ong nên không đặt ra giải quyết

5. Về án h Áp d ng khoản 2 Điều 136 ộ luật T t ng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 quy định về n phí lệ phí Toà án.

ị c o Nguyễn Quang Thắng Nguyễn Hữu Hưng phải chịu 200.000 đồng n phí hình sự sơ th m.

6. Về quyền kháng áo ị c o Thắng bị c o Hưng có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n sơ th m. ị hại người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc bản n được niêm yết hợp lệ. * Nơi nhận:

M.

G

M

- ị c o; ị hại; Người có quyền lợi nghĩa v

M

-C Ủ OẠ

Ê OÀ liên quan

- TAND -VKSND tỉnh Hưng Yên;

- VKSND khu vực 7 - Hưng Yên;

- THADS tỉnh Hưng Yên

- CQCSĐT Công an tỉnh Hưng Yên;

- U ND ã Th i Th y tỉnh Hưng Yên

- Lưu hồ sơ v n;

- Lưu HCTP.

guyễn h ung

Cỡ chữ