- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Đ và bà L"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn của nguyên đơn ông Đinh Long H đối với bị đơn bà Quách Thị Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2026/HNGĐ-ST Ngày: 17 – 6 – 2026 V/v tranh chấp ly hôn giữa ông H và bà L |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Lộc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Thành;
2. Ông Nguyễn Văn Út.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Phương Uyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 127/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Long H, sinh năm 1999 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt);
Địa chỉ thường trú: A, đường T, khu phố G, phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: E11/305B, Ấp F, xã B, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Quách Thị Thùy L, sinh năm 1994 (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp C, xã R, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2026, nguyên đơn ông Đinh Long H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Long H và bà Quách Thị Thùy L đã đăng ký kết hôn vào ngày 25/10/2023 tại Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản. Sau khi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc. Sau đó phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 7/2025. Nguyên nhân do không hợp tính cách của nhau, bất đồng quan điểm dẫn đến không tôn trọng nhau. Nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H yêu cầu ly hôn với bà L.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Đối với bị đơn bà Quách Thị Thùy L: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, bà L không tham gia giải quyết vụ án mà có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt. Tại bản tự khai ngày 29 tháng 5 năm 2026, bà L trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn với ông H. Về con chung, tài sản chung nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng dân sự: Ông Đinh Long H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Quách Thị Thùy L. Bà Quách Thị Thùy L là bị đơn hiện đang cư trú tại ấp C , xã R, tỉnh Tây Ninh. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Ông Đinh Long H và bà Quách Thị Thùy L có đơn yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án xét xử vắng mặt ông Đinh Long H và bà Quách Thị Thùy L.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Long H.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Long H và bà Quách Thị Thùy L có đăng ký kết hôn và được Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 1463/2023, ngày 25/10/2023 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông H trình bày do không hợp tính cách của nhau, bất đồng quan điểm, không còn tôn trọng lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/2025 cho đến nay. Do đó, ông H yêu cầu ly hôn với bà L. Đối với bà L, tại bản tự khai ngày 29 tháng 5 năm 2026, bà L đồng ý ly hôn với ông H. Qua đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông H và bà L đã trầm trọng, đời sống chung không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Đinh Long H đối với bà Quách Thị Thùy L theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Ông Đinh Long H phải chịu án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn của nguyên đơn ông Đinh Long H đối với bị đơn bà Quách Thị Thùy L.
Về hôn nhân: Ông Đinh Long H được ly hôn với bà Quách Thị Thùy L.
[2] Về án phí sơ thẩm: Ông Đinh Long H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005984 ngày 25/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, ông H đã nộp đủ án phí.
[3] Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 6; - Phòng THADS khu vực 6; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hữu Lộc |