- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc L-Ngô Văn C"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc L được ly hôn với ông Ngô Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU ▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2026/HNGĐ-ST Ngày 02 - 02 - 2026 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hoàng Thám
Ông Trịnh Thanh Trần
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau.
Ngày 02 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 11, xã TB, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện tại: Số 125A, Nguyễn Thị T, khu phố 1, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn C, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 11, xã TB, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc L trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Ngô Văn C chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 14/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã TB, huyện TB, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, do chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân khoảng 03 năm nay. Hiện tại vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn chung sống lại được nữa nên bà yêu cầu giải quyết ly hôn với ông C.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung là không có nên bà không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục: Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông C vắng mặt không có lý do, nguyên đơn bà L có đơn xin vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt đối với ông C và bà L.
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc L và ông Ngô Văn C chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 14/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã TB, huyện TB, tỉnh Cà Mau. Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông C được xác lập hợp pháp, hai người tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống giữa bà L và ông C đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân khoảng 03 năm nay là thực tế có diễn ra. Kể từ khi xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân đến nay với thời gian dài mà hai bên không thể dàn xếp, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tổ chức hòa giải để hai bên thoả thuận hàn gắn nhưng không có kết quả, do ông C không tham gia hòa giải và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà L. Từ những vấn đề đã nêu, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho hai người được ly hôn là phù hợp. Vì vậy, bà L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông C là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có, không ai yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà L chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 24/7/2025, bà L nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc L được ly hôn với ông Ngô Văn C.
Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc L chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 24/7/2025, bà Phạm Thị Ngọc L nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012179 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.
Bà Phạm Thị Ngọc L và ông Ngô Văn C vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 2 – Cà Mau; - UBND xã TB, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP TANDHUM. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Việt |