- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "LĐPT"
- Tòa quyết gì? 2016 c a Ủy an thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2023/LĐ-PT Ngày: 12/01/2023 V/v Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Anh
Các Thẩm phán:
Ông Đỗ Giang
Ông Nguyễn Ngọc Tài
Thư ký phiên tòa: Bà Hà Hoa Thiên - Thư ký Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Thân
Trọng Minh Phương - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12/01/2023, t i tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số
131 đường Nam Kỳ Kh i Ngh a, phường B n Thành, Qu n 1, Thành phố Hồ
Chí Minh đ
t ph c th m công khai v án th lý số 56/LĐ-PT ngày
15/11/2022 về việc “Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.
Do ản án lao động sơ th m số 25/2022/LĐ-ST ngày 07/9/2022 c a Tòa
án nhân dân Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh ị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa v án ra t số 4485/2022/QĐPT-LĐ ngày 16
tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà P, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 3/24F, đường T,
Phường M, Qu n M, Thành phố Hồ Chí Minh; T m tr : KDC Conic, Lô 13B,
đường N, Block A, A10.17 Chung cư C, Phường B, Qu n T, Thành phố Hồ Chí
Minh. C m t
Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn: Ông T – Lu t
sư c a Văn phòng Lu t sư T thuộc Đoàn Lu t sư Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Công ty N; Địa chỉ tr s : Số 06 đường N, phường T, Qu n B,
Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đ i diện hợp pháp: Bà N, sinh năm 1976; Là người đ i diện y
quyền theo Văn ản y quyền số 05/2022/UQ-NLCMI ngày 01/6/2022. C
m t
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. T i đơn kh i kiện ngày 04/5/2022, đơn s a đổi, ổ sung yêu cầu kh i
kiện ngày 28/6/2022, các ản tự khai, các tài liệu c trong hồ sơ v án, nguyên đơn à P trình bày:
Ngày 14/9/2020 bà P và Công ty N Sau đây gọi là Công ty N) giao k t
“Hợp đồng lao động” số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01, lo i hợp đồng lao động ác định thời h n từ ngày 14/9/2020 đ n ngày 31/12/2021. Nội dung c thể: Công việc là Trư ng phòng nhân sự - hành chính, tiền lương cơ ản chính trước thu hàng tháng: 50.000.000 đồng. Ngoài ra còn có lương tháng thứ 13 và các khoản ph cấp khác.
Theo Quy t định số 430/QĐ-LĐLĐ ngày 10/11/2020 về việc công nh n
Ban chấp hành Công đoàn cơ s Công ty N nhiệm kỳ 2020 – 2023, bà P được ầu làm Ủy viên t i Đ i hội thành l p Công đoàn cơ s ngày 01/10/2020.
Tuy nhiên, khi h t h n “Hợp đồng lao động” số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01
vào ngày 31/12/2021, phía Công ty N đ không gia h n ti p hợp đồng lao động cho bà P theo quy định t i khoản 4 Điều 177 c a Bộ lu t Lao động năm 2019 là “Phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động”. Như v y, phía Công ty N đ vi ph m khoản 4 Điều 177 c a Bộ lu t Lao động năm 2019.
Ngày 01/12/2021, bà P đ trình ày vấn đề không gia h n hợp đồng lao
động c a à là trái với quy định c a pháp lu t với người đ i diện c a Công ty N là ông S, nhưng đ không được phía Công ty N phản hồi.
Do v y, bà kh i yêu cầu Công ty N c ngh a v , c thể như sau:
1. Gia h n Hợp đồng lao động số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ký ngày
14/9/2020 hiệu lực từ ngày 14/9/2020 đ n ngày 31/12/2021;
2. Trả các khoản tiền ồi thường do chấm dứt Hợp đồng lao động trái
pháp lu t từ ngày 01/01/2022 đ n ngày 07/9/2022 08 tháng 07 ngày như sau:
2.1 Tiền lương: 51.600.000 08 tháng 07 ngày = 425.700.000 Bốn trăm
hai mươi lăm triệu ảy trăm nghìn đồng.
2.2. Ph cấp tiền cơm và điện tho i: 660.000 + 300.000 08 tháng 07
ngày = 7.920.000 (Bảy triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng.
2.3 Tiền đ ng BHXH, BHYT, BHTN: 3% + 17,5% 29.800.000 +
51.600.000 1% 08 tháng 07 ngày = 54.656.250 Năm mươi ốn triệu sáu trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng.
2.4. Tiền thư ng PMDT: 51.600.000 4.37 = 225.492.000 Hai trăm hai
mươi lăm triệu ốn trăm chín mươi hai nghìn đồng.
2.5. Các ph c lợi khác gồm Bảo hiểm sức khỏe, Team Building, du lịch
hằng năm, quả phi u mua hàng các dịp lễ 01/6, 08/3, 20/10, lễ t t, sinh nh t theo chính sách hiện hành c a công ty: 34.300.000 (Ba mươi ốn triệu a trăm nghìn đồng.
2.6. Tiền ồi thường 02 tháng tiền lương theo lu t lao động 2019:
51.600.000 2 tháng = 103.200.000 Một trăm lẻ a triệu hai trăm nghìn đồng.
2.7. Tiền l i phát sinh 5.5%/năm: 851.268.250 đồng tổng từ m c 01 đ n
06 5,5%/12 08 tháng 07 ngày = 32.188.581 Ba mươi hai triệu một trăm
tám mươi tám ngàn năm trăm tám mươi mốt đồng.
Tổng cộng m c [2] là 883.456.831 Tám trăm tám mươi a triệu ốn
trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm a mươi mốt đồng.
3. Trường hợp Công ty N không đồng ý gia h n Hợp đồng lao động thì
ngoài số tiền m c 2, công ty phải thanh toán các khoản như sau:
3.1. Tiền thỏa thu n chấm dứt HĐLĐ n u Công ty N không đồng ý nh n
l i: 05 tháng lương 51.600.000 = 258.000.000 Hai trăm năm mươi tám triệu
đồng.
3.2. Trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian từ ngày 24/12/2021 đ n hiện t i:
51.600.000 x 0.5 tháng = 25.800.000 (Hai mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng.
3.3. Tiền ngày ph p quy đổi ra lương: 51.600.000/22 ngày 1.5 08
tháng 07 ngày x 150% = 43.537.500 Bốn mươi a triệu năm trăm a mươi ảy
ngàn năm trăm đồng.
Tổng cộng m c [3] là 327.337.500 Ba trăm hai mươi ảy triệu a trăm
a mươi ảy nghìn năm trăm đồng.
Tổng cộng số tiền mà nguyên đơn yêu cầu m c [2] + [3] tính đ n ngày
07/9/2022 là 1.210.794.331 Một tỷ hai trăm mười triệu ảy trăm chín mươi ốn
nghìn a trăm a mươi mốt đồng, tất cả trả làm một lần ngay khi ản án c a
Tòa án c hiệu lực pháp lu t.
2. T i ản tự khai và trong quá trình giải quy t v án, bị đơn là Công ty N
do bà N là người đ i diện y quyền trình ày:
Công ty N ác nh n c giao k t “Hợp đồng lao động” số
71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ngày 14/9/2020 với à P, thời h n từ ngày 14/9/2020
đ n ngày 31/12/2021. Nội dung c thể: Bà P làm Trư ng phòng nhân sự - hành
chính, tiền lương cơ ản chính trước thu hàng tháng: 50.000.000 đồng. Ngoài ra
còn có lương tháng thứ 13 và các khoản ph cấp khác.
Công ty N không đồng ý với các yêu cầu c a à P. Vì Ph ng là người đ
in nghỉ việc và đ áo trước 03 tháng, như v y việc chấm dứt hợp đồng lao
động là theo mong muốn c a người lao động và được Công ty N đồng ý.
Công ty N đ căn cứ vào đề nghị này c a bà P để tuyển nhân sự thay th
bà P để nh n àn giao công việc. Theo đ , Công ty N đ thực hiện theo đ ng
khoản 1 Điều 34 c a Bộ lu t Lao động năm 2019, mà hơn h t việc không ký
ti p này uất phát từ đề nghị c a bà P. Công ty N đ g i cho bà P Thông áo số
01/2021/TT-CMI ngày 30/11/2021 về việc không tái ký hợp đồng lao động và
Quy t định số 4138/2022/QĐ/NLCMI ngày 31/12/2021 về việc “Chấm dứt hợp
đồng lao động đối với chị P”.
Theo Quy t định số 430/QĐ-LĐLĐ ngày 10/11/2020 về việc công nh n
Ban chấp hành Công đoàn cơ s Công ty N nhiệm kỳ 2020 – 2023 thì bà P được ầu làm Ủy viên t i Đ i hội thành l p Công đoàn cơ s ngày 01/10/2020.
Bà P cho rằng Công ty vi ph m khoản 4 Điều 177 c a Bộ lu t Lao động
năm 2019 quy định “Phải gia h n hợp đồng lao động đ giao k t đ n h t nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên an l nh đ o c a tổ chức đ i diện người lao động t i cơ s đang trong nhiệm kỳ mà h t h n hợp đồng lao động” là không c cơ s , vì trường hợp c a bà P là do à in nghỉ việc và Công ty chấm dứt hợp đồng lao động là theo mong muốn, nguyện vọng c a à.
Ngoài ra, công ty đ trả đầy đ lương và thanh toán các ch độ ph c lợi
cho bà P khi nghỉ việc.
Công ty N an hành Quy t định chấm dứt hợp đồng với bà P là đ ng
trình tự th t c theo quy định c a Bộ lu t lao động. Do đ , Công ty N không đồng ý đối với toàn ộ yêu cầu c a bà P.
3. T i ản án lao động sơ th m số 25/2022/LĐ-ST ngày 07/9/2022 c a
Tòa án nhân dân Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh đ tuyên:
3.1. Không chấp nh n toàn ộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn à P về
việc: Yêu cầu ị đơn Công ty N ti p t c gia h n Hợp đồng lao động số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ký ngày 14/9/2020; Yêu cầu ị đơn Công ty N thanh toán tổng cộng số tiền tính đ n ngày 07/9/2022 là 1.210.794.331 Một tỷ hai trăm mười triệu ảy trăm chín mươi ốn nghìn a trăm a mươi mốt đồng.
3.2. Về án phí lao động sơ th m: Nguyên đơn được miễn nộp toàn ộ án phí.
Ngoài ra ản án còn tuyên về quyền kháng cáo c a các đương sự.
4. Ngày 19/9/2022, bà P kháng cáo ản án sơ th m, yêu cầu Tòa án cấp
ph c th m em t s a ản án sơ th m theo hướng chấp nh n toàn ộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn.
5. T i phiên tòa ph c th m:
5.1. Nguyên đơn giữ nguyên kháng cáo và s a một phần yêu cầu kh i
kiện đối với các khoản tiền mà Công ty N phải ồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp lu t tính từ ngày 01/01/2022 đ n ngày t ph c th m là:
- Tiền lương là 619.200.000 đồng
- Ph cấp tiền cơm và điện tho i là 11.520.000 đồng
- Tiền đ ng BHXH, BHYT, BHTN là 73.308.000 đồng.
- Các ph c lợi khác gồm Bảo hiểm sức khỏe, Team Building, du lịch
hằng năm, quả phi u mua hàng các dịp lễ 01/6, 08/3, 20/10, lễ t t, sinh nh t theo chính sách hiện hành c a công ty: 29.700.000 đồng
- Tiền l i phát sinh 5.5%/năm là 58.433.100 đồng.
- Tiền ngày ph p quy đổi ra lương là 63.327.000 đồng.
Những yêu cầu khác vẫn giữ nguyên.
5.2. Bị đơn không đồng ý nội dung kháng cáo c a nguyên đơn và đề nghị
Tòa án cấp ph c th m giữ nguyên ản án sơ th m.
6. Người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn Lu t sư T
trình bày:
Đề nghị Hội đồng t chấp nh n kháng cáo c a bà P, s a ản án sơ
th m theo hướng chấp nh n toàn ộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn vì các lý
do sau:
Bà P chưa làm đơn in nghỉ việc mà chỉ g i thư điện t ghi ý ki n là sẽ
nghỉ việc khi h t h n hợp đồng do phải làm quá nhiều việc do cấp trên giao trong
giai đo n mang thai. Đây không phải là trường hợp người lao động in nghỉ việc
và không thuộc trường hợp hai ên thỏa thu n chấm dứt hợp đồng lao động. Bà P
là Ủy viên an chấp hành Công đoàn Cơ s Công ty N nên phải được gia h n hợp
đồng lao động theo nhiệm kỳ Công đoàn theo quy định t i khoản 4 Điều 177 c a
Bộ lu t Lao động năm 2019.
Ngoài ra, Quy t định chấm dứt hợp đồng lao động ghi không đ ng đối
tượng, c thể số hợp đồng lao động trên quy t định này không đ ng với số hợp
đồng lao động đ giao k t với bà P. Người ký Quy t định chấm dứt hợp đồng
lao động với bà P cũng không c th m quyền ký.
Do đ , việc Công ty N an hành Quy t định chấm dứt hợp đồng lao động
với bà P do h t h n hợp đồng là trái lu t.
7. Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát iểu
ý ki n:
Về tố t ng: Th m phán và Hội đồng t thực hiện đ ng quy định c a
pháp lu t tố t ng. Các đương sự thực hiện quyền, ngh a v theo đ ng quy định
pháp lu t. Đơn kháng cáo c a đương sự trong thời h n lu t định nên hợp lệ.
Về nội dung: Nguyên đơn à P nhiều lần g i thư điện t cho Công ty N
để in nghỉ việc khi k t th c hợp đồng lao động vào ngày 31/12/2021 và được
Công ty N đồng ý nên trường hợp này là các ên thỏa thu n chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định t i khoản 3 Điều 34 c a Bộ lu t Lao động năm 2019 chứ
không phải trường hợp bà P ị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đ
bà P không thuộc trường hợp gia h n hợp đồng theo quy định t i khoản 4 Điều
177 c a Bộ lu t Lao động năm 2019. Tòa án cấp sơ th m không chấp nh n yêu
cầu c a bà P là không c cơ s . Đề nghị Hội đồng t ph c th m giữ nguyên
ản án sơ th m.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ v án được th m tra t i phiên
toà và căn cứ vào k t quả tranh lu n t i phiên tòa, Hội đồng t nh n định:
Về hình thức: Bản án sơ th m số 25/2022/LĐ-ST c a Toà án nhân dân
Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh được tuyên vào ngày 07/9/2022. Ngày 15/9/2022, nguyên đơn kháng cáo với yêu cầu s a ản án sơ th m. Vì v y, kháng cáo c a nguyên đơn trong thời h n lu t định nên được chấp nh n về thời h n.
Về nội dung:
X t yêu cầu kh i kiện c a à P: Yêu cầu Công ty N ti p t c gia h n
Hợp đồng lao động số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ký ngày 14/9/2020 c thời h n từ ngày 14/9/2020 đ n ngày 31/12/2021.
Căn cứ “Hợp đồng lao động” số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ký k t
ngày 14/9/2020 và sự thừa nh n c a các ên, c cơ s để ác định giữa Công ty N và bà P có giao k t hợp đồng lao động c thời h n từ ngày 14/9/2020 đ n ngày 31/12/2021; vị trí công việc: Trư ng phòng nhân sự - hành chính ; mức tiền lương cơ ản chính trước thu hàng tháng: 50.000.000 đồng. Ngoài ra còn có lương tháng thứ 13 và các khoản ph cấp khác; hợp đồng lao động được giao k t trên cơ s tự nguyện, phù hợp với pháp lu t lao động nên c hiệu lực và ràng uộc các ên có ngh a v thực hiện.
Bà P cho rằng Công ty N chấm dứt hợp đồng lao động đối với à
theo Thông áo số 01/2021/TT-CMI ngày 30/11/2021 về việc không tái ký hợp đồng lao động và Quy t định số 4138/2022/QĐ/NLCMI ngày 31/12/2021 về việc “Chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị P” là trái lu t, vì khi hợp đồng h t h n vào ngày 31/12/2021 thì à vẫn còn là Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn theo Quy t định số 430/QĐ-LĐLĐ ngày 10/11/2020 về việc công nh n Ban chấp hành Công đoàn cơ s Công ty N nhiệm kỳ 2020 – 2023.
T i phiên tòa, bà P thừa nh n đ g i thư điện t cho l nh đ o Công ty N
vào các ngày sau: ngày 24/9/2021 c nội dung: “Tháng 12 em hết hợp đồng em cũng xin nghỉ luôn vậy”; ngày 16/11/2021 có nội dung: “Về hợp đồng lao động của em sẽ hết hạn ngày 31/12/2021. Em xin được gia hạn Hợp đồng lao động đến 31/3/2022 để em có thể nhận được thưởng PMDT (nếu có) theo chính sách hiện hành của công ty” ; ngày 01/12/2021 c nội dung: “Và em đã xin nghỉ việc và đã báo trước hơn 3 tháng để công ty kiếm người thay thế. Và khi Thảo đã vào, em đã hướng dẫn T1 làm OB và các công việc liên quan.”; ngày 02/12/2021c nội dung: “Bằng email này, tôi rút lại nội dung xin nghỉ kể từ ngày 31/12/2021 như đã gởi vào ngày 16/11/2021”. Bà P cũng ác nh n đối với nội dung thư vào ngày 16/11/2021 và ngày 02/12/2021 về việc gia h n thời h n hợp đồng và r t l i nội dung in nghỉ việc thì à không được Công ty N trả lời.
Như v y, ngày 24/9/2021 và ngày 01/12/2021, bà P g i thư thể hiện ý
chí là in nghỉ việc khi h t h n hợp đồng nhưng vào các ngày 16/11/2021 và 02/12/2021, bà P l i g i thư in gia h n thêm 03 tháng khi k t th c thời h n hợp đồng và in r t l i ý ki n in nghỉ việc đ g i trước đ . Việc thay đổi ý ki n c a bà P không được Công ty N đồng ý. Do đ , Hội đồng t
t việc Công ty N chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà P thuộc trường hợp hai ên thỏa thu n
chấm dứt hợp đồng lao động được quy định khoản 3 Điều 34 c a Bộ lu t Lao
động năm 2019.
X t trình tự th t c an hành Quy t định chấm dứt hợp đồng lao
động c a Công ty N:
Theo khoản 1 Điều 45 c a Bộ lu t Lao động năm 2019 quy định: Thông
áo chấm dứt hợp đồng lao động.
“1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao
động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo
quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8
Điều 34 của Bộ luật này.”
Căn cứ vào thư thông áo nghỉ việc c a bà P vào ngày 24/9/2021, Công
ty N đ chấp nh n yêu cầu in nghỉ việc c a bà P khi h t h n hợp đồng lao động
vào ngày 31/12/2021 và ban hành Thông áo số 01/2021/TT-CMI ngày
30/11/2021 về việc không tái ký hợp đồng lao động với bà P. Công ty N đ an
hành thông báo cho bà P theo đ ng trình tự quy định t i khoản 1 Điều 45 c a
Bộ lu t Lao động năm 2019.
Đối với Quy t định số 4138/2022/QĐ/NLCMI ngày 31/12/2021 về việc
“Chấm dứt hợp đồng lao động đối với chị P” thì Công ty đ thực đ ng trình tự
th t c theo quy định c a Bộ lu t lao động năm 2019.
Đối với ý ki n c a bà P về việc Công ty N vi ph m khoản 4 Điều
177 Bộ lu t Lao động năm 2019 về việc không gia h n ti p Hợp đồng lao động
vì bà P là Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn Cơ s Công ty N nhiệm kỳ 2020-
2023.
X t thấy, m c dù bà P là Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn t i Đ i hội
thành l p Công đoàn cơ s ngày 01/10/2020 c a Công ty N. Tuy nhiên, do bà P
tự nguyện in nghỉ việc khi sắp h t h n hợp đồng và được Công ty N đồng ý
cho nghỉ việc là thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thu n
c a các ên theo quy định t i khoản 3 Điều 34 c a Bộ lu t Lao động năm 2019
nên không thuộc trường hợp được gia h n hợp đồng theo quy định t i khoản 4
Điều 177 Bộ lu t Lao động năm 2019. Do đ , yêu cầu này c a bà P không c cơ
s để chấp nh n.
Về yêu cầu thanh toán các khoản tiền c a nguyên đơn, c thể: khoản
tiền ồi thường do chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp lu t từ ngày
01/01/2022 đ n ngày 07/9/2022 là 883.456.831 Tám trăm tám mươi a triệu
ốn trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm a mươi mốt đồng; Trường hợp Công
ty N không đồng ý gia h n Hợp đồng lao động thì ngoài số tiền trên, Công ty
N còn phải thanh toán cho bà P số tiền là 327.337.500 Ba trăm hai mươi ảy
triệu a trăm a mươi ảy nghìn năm trăm đồng. Tổng cộng số tiền mà
nguyên đơn yêu cầu tính đ n ngày 07/9/2022 là 1.210.794.331 Một tỷ hai
trăm mười triệu ảy trăm chín mươi ốn nghìn a trăm a mươi mốt đồng.
Như đ phân tích t i tiểu m c [2.1.2] và [2.1.3] thì Quy t định số
4138/2022/QĐ/NLCMI ngày 31/12/2021 c a Công ty N về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà P là đ ng quy định c a pháp lu t; t i phiên tòa, bà P cũng ác nh n khi nghỉ việc Công ty N đ thanh toán đầy đ các ch độ lương cho bà P theo quy định c a Bộ lu t Lao động năm 2019. Hội đồng t
t yêu cầu thanh toán các khoản tiền như trên c a nguyên đơn là không c cơ s để chấp nh n.
Về ý ki n c a người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên
đơn: Hội đồng t
t thấy bà P không thuộc trường hợp được gia h n hợp đồng theo quy định t i khoản 4 Điều 177 Bộ lu t Lao động năm 2019. T i Điều 1 c a Quy t định số 4138/2022/QĐ/NLCMI ngày 31/12/2021 có nội dung là k t th c hợp đồng lao động giữa Công ty N và chị P. Như v y quy t định đ ác định bà P là người lao động được chấm dứt hợp đồng lao động. Do đ , ý ki n c a lu t sư là không c căn cứ.
Từ những phân tích trên, Hội đồng t nh n thấy cấp sơ th m không
chấp nh n yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn là c cơ s . Do đ , Hội đồng t
ph c th m không chấp nh n yêu cầu kháng cáo c a à P, giữ nguyên ản án sơ th m c a Tòa án nhân dân Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về án phí lao động sơ th m: Do yêu cầu c a bà P không được chấp
nh n toàn ộ, nhưng thuộc trường hợp được miễn án phí nên bà P không phải chịu tiền án phí.
Án phí lao động ph c th m: Bà P được miễn án phí.
Vì các lẽ trên,
U T ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 34, khoản 1 Điều 45 c a Bộ lu t Lao động
năm 2019.
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 c a Ủy an thường v Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử;
1. Không chấp nh n kháng cáo c a nguyên đơn à P. Giữ nguyên ản án
sơ th m số 25/2022/LĐST ngày 07/9/2022 c a Tòa án nhân dân Qu n 7, Thành phố Hồ Chí Minh:
Không chấp nh n toàn ộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn à P về việc:
Yêu cầu ị đơn Công ty N ti p t c gia h n Hợp đồng lao động số 71/2020/HĐLĐ/CMI-01 ký ngày 14/9/2020; Yêu cầu ị đơn Công ty N thanh toán tổng cộng số tiền tính đ n ngày 07/9/2022 là 1.210.794.331 Một tỷ hai trăm mười triệu ảy trăm chín mươi ốn nghìn a trăm a mươi mốt đồng.
2. Án phí lao động sơ th m và ph c th m: Bà P được miễn.
Bản án ph c th m c hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao t i Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao t i Tp.HCM - Viện kiểm sát nhân dân Tp.HCM; - Tòa án nhân dân Qu n 7; - C c Thi hành án dân sự Tp.HCM; - Chi c c Thi hành án dân sự Qu n 7; - Các đương sự để thi hành ; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị uỳnh Anh |