vanban.org

Bản án 78/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị X.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X ly hôn với anh Huỳnh Thanh T. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị X, anh T. Tiếp tục giao cháu Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 cho chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, ch¨m sãc, giáo dục nu«i d ìng. Anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số:78/2023/HNGĐ-ST
Ngày 12/10/2023
V/v “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Động

2. Bà Phạm Thị Lệ Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Cẩm Ni, thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Công Đỉnh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “ Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị X, sinh năm: 1990 (Có mặt)

§Þa chØ: Tổ 15, ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- BÞ ®¬n : Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1988 (Có mặt)

§Þa chØ: Tổ 15, ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13/04/2023 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Lê Thị X trình bày:

Chị Lê Thị X và anh Huỳnh Thanh T chung sống với nhau vào năm 2015 có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện Đ, thành phố CT ngày 16/4/2015, số: 61/2015, quyển số: 01/2015. Trước khi chung sống vợ chồng có tìm hiểu nhau trước mới tiến tới hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, không bị cưỡng ép.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc ®Õn năm 2021, th× ph¸t sinh m©u thuÉn, nguyªn nh©n m©u thuÉn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, dẫn đến gia đình không hạnh phúc.

Nay, chị X xét thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng vợ chồng ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay.

- Veà con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018, hiện nay con đang ở với chị X.

- Veà taøi saûn chung cuûa vôï choàng: không có tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Veà phaàn nôï: Vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tại tòa án chị X vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Veà quan heä hoân nhaân: Chị X yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.

- Veà con chung: Chị X yêu cầu được nuôi con tên Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Veà taøi saûn chung cuûa vôï choàng: không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Veà phaàn nôï: Vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Huỳnh Thanh T trình bày:

Qua lời trình bày của chị Lê Thị X về năm chung sống, vợ chồng có đăng ký kết hôn, có 01 con chung, quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và cũng không ai nợ vợ chồng là đúng.

Nguyên nhân mâu thuẫn anh T cho rằng: Vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, chị Lê Thị X cho rằng không còn tình cảm với anh nên làm đơn xin ly hôn, vợ chồng đã ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay

Tại phiên Tòa anh T có ý kiến như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh T không đồng ý ly hôn với chị Lê Thị X vì anh T còn thương vợ con.

Trường hợp chị Lê Thị X cương quyết xin ly hôn thì anh T yêu cầu toà án xem xét lại cho vợ chồng được đoàn tụ.

- Về quan hệ con chung : Anh Huỳnh Thanh T đồng ý giao con tên Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng anh T không cấp dưỡng nuôi con.

- Veà taøi saûn chung cuûa vôï choàng: không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Veà phaàn nôï: Vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp phát biểu ý kiến:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền Toà án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền.

Về thời hạn chuẩn bị xét xử Toà án đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn chẩn bị xét xử đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dụng: Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hiệp đề nghị:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị X.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.

3. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Lê Thị Trường và anh Huỳnh Thanh T tiếp tục giao cháu tên Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng anh T không cấp dưỡng nuôi con.

4. Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn, bị đơn anh Huỳnh Thanh T đang cư trú tại tổ 15, ấp B, xã T, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị X và anh Huỳnh Thanh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ ngày 16/4/2015, số: 61/2015, quyển số: 01/2015 là phù hợp với quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu xin được ly hôn của chị Lê Thị X Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi kết hôn, chị X và anh T chung sống hạnh phúc, ®Õn năm 2021, th× ph¸t sinh m©u thuÉn, nguyªn nh©n m©u thuÉn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, có lối sống không phù hợp mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn, chị X và anh T đã nhiều lần nếu kéo cuộc sống nhưng không mang lại kết quả. Hiện nay anh chị đã ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai, không chăm sóc, giúp đỡ nhau, điều này chứng tỏa tình trạng hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hiện được tình nghiã vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;…. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau,….”.

Đối với ý kiến của anh T không đồng ý ly hôn với chị X mà xin được đoàn tụ, xét yêu cầu của anh T là không có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, trong quá trình chung sống giữa anh và chị X luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống có lối sống không phù hợp mặc dù hai bên đã nhiều lần nếu kéo cuộc sống hôn nhân để quay về đoàn tụ để nuôi dạy con chung, nhưng chị X cho rằng không còn tình cảm với anh T và không muốn chung sống với anh T nữa. Điều này chứng tỏa tình trạng hôn nhân của chị X và anh Huỳnh Thanh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy đinh “ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn….”

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị X.

Về con chung: Chị X và anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 hiện nay con đang ở với chị X, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị X, anh T thỏa thuận tiếp tục giao cháu Huỳnh Phúc K cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Từ những nội dung trên Hội đồng xét xử thống nhất ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị X, anh T. Tiếp tục giao cháu Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 cho chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, ch¨m sãc, giáo dục nu«i d ìng. Anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Xét lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 51,56,69,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị X.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị X ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.

3. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị X, anh T. Tiếp tục giao cháu Huỳnh Phúc K, sinh ngày 09/7/2018 cho chị Lê Thị X trực tiếp trông nom, ch¨m sãc, giáo dục nu«i d ìng. Anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

4.Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị X phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu sè: 0000411 ngµy 13/7/2023 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Thị X, anh Huỳnh Thanh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án ND tỉnh Kiên Giang;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Tân Hiệp;

- THA dân sự huyện Tân Hiệp;

- UBND xã T;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Danh Vũ TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH KIÊN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 12 tháng 10 năm 2023

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Động

2. Bà Phạm Thị Lệ Hoa

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 194/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc “ tranh chấp ly hôn’’ giữa:

- Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị Trường An, sinh năm: 1990 (Có mặt)

§Þa chØ: Tổ 15, ấp Đá Nổi A, xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- BÞ ®¬n : Anh Huỳnh Thanh Tú, sinh năm: 1988 (Có mặt)

§Þa chØ: Tổ 15, ấp Đá Nổi A, xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh

tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Trường An.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Trường An ly hôn với anh Huỳnh Thanh Tú.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

3. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Trường An, anh Tú. Tiếp tục giao cháu Huỳnh Phúc Khang, sinh ngày 09/7/2018 cho chị Lê Thị Trường An trực tiếp trông nom, ch¨m sãc, giáo dục nu«i d ìng. Anh Huỳnh Thanh Tú không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Tú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh Tú không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Trường An phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu sè: 0000411 ngµy 13/7/2023 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Trường An, anh Huỳnh Thanh Tú có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Nghị án kết thúc vào hồi ..... giờ....... phút, ngày 12 tháng 10 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HIỆP

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH KIÊN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi ..... giờ 00 phút, ngày 21 tháng 12 năm 2020

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Khắc Việt

2. Ông Nguyễn Ngọc Chúc

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số:213/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “ tranh chấp ly hôn’’ giữa:

1/. Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị Như Hoài, sinh năm: 1993 (Có mặt)

§Þa chØ: Thôn 2, xã Quế Lâm, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

2/. BÞ ®¬n: Anh Vũ Viết Thịnh, sinh năm: 1991 (Vắng mặt)

§Þa chØ: Số nhà 277, ấp Kinh 10B, thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 56,81,82,83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Như Hoài.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

2.Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Như Hoài được ly hôn với anh Vũ Viết Thịnh.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

3. Về con chung: Tiếp tục giao cháu tên Vũ Ngọc Uyên Nhi, sinh ngày 16/6/2013 cho chị Hoài trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Anh Thịnh không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Thịnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời anh Thịnh không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Các đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Như Hoài phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008024 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Chị Hoài đã nộp đủ.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Như Hoài có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Vũ Viết Thịnh có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kết quả biểu quyết 3/3 thống nhất

Nghị án kết thúc vào hồi ..... giờ....... phút, ngày 21 tháng 12 năm 2020.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ