vanban.org

Bản án 78/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Văn Hoàng T.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000978 ngày 20-6-2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí. Quyền kháng cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Văn Hoàng T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TINH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 8 - 2023
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình

Các Hội Thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hường;

Ông Phạm Ngọc Minh.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Nhân

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2023/QĐXXST –HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2023/QĐST-HPT, ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 (vắng mặt, có yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Khu 7, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: Ông Văn Hoàng T, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà với ông Văn Hoàng T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau 2021, có đến Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh làm thủ đăng ký kết hôn vào năm 2021.

Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến cuối năm 2022 thì giữa bà với ông Văn Hoàng T xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Văn Hoàng T sống không rõ ràng về tiền bạc với bà trong cuộc sống, thường xuyên làm nợ nần, bà đã đứng ra trả nợ thay cho ông Văn Hoàng T nhiều lần, bà đã khuyên nhủ nhưng ông Văn Hoàng T vẫn không chịu sửa đổi. Ông Văn Hoàng T còn tự ý lấy xe ô tô bán lấy tiền tiêu sài cá nhân. Nên từ đó mâu thuẫn giữa bà với ông Văn Hoàng T kéo dài cho đến nay thì trầm trọng, không có tiếng nói chung.

Hiện tại bà với ông Văn Hoàng T đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2022 cho đến nay, không quan tâm đến nhau.

Nay bà thấy không còn tình cảm với ông Văn Hoàng T, nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Văn Hoàng T.

Về con chung: Bà với ông Văn Hoàng T sống với nhau không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Bị đơn ông Văn Hoàng T vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ các văn bản tố tụng:

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử (Hội đồng xét xử được viết tắt là HĐXX). Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi HĐXX nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng măt, còn bị đơn, Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Văn Hoàng T. Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án này, HĐXX xác định: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn hiện đang cư trú tại thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N.

. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa hôm nay bà Nguyễn Thị H vắng mặt có đơn xin vắng mặt, còn ông Văn Hoàng T vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà Nguyễn Thị H và ông Văn Hoàng T.

. Nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa xác định được bà Nguyễn Thị H và ông Văn Hoàng T kết hôn năm 2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 08-3-2021. Do đó, hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Văn Hoàng T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Văn Hoàng T, vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gay gắt, trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm nhau từ cuối năm 2022 đến nay, tình cảm vợ chồng đã hết. Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Văn Hoàng T. Đối với bị đơn ông Văn Hoàng T dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, các văn bản tố tụng nhiều lần theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự nhưng vẫn không đến. Bị đơn ông Văn Hoàng T vắng mặt xem như từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chứng tỏ ông Văn Hoàng T không muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với bà Nguyễn Thị H. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị H và ông Văn Hoàng T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết, hiện đã sống không quan tâm đến nhau, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Không có, nên HĐXX không xét đến.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.

. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.

. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H. Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Văn Hoàng T.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000978 ngày 20-6-2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ