- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Mộng T yêu cầu ly hôn cùng ông Võ Văn K"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mộng T được ly hôn với ông Võ Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2023 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhiện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hiệp
2. Bà Nguyễn Hồng Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 207/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mộng T, sinh năm 1988 (Đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông VVõ Văn K, sinh năm 1984(Đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 22 tháng 3 năm 2023, tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 30/5/2023 nguyên đơn bà Trần Thị Mộng T trình bày:
Bà Trần Thị Mộng T và ông Võ Văn K làm đám cưới năm 2008, đến năm 2009 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn bà và ông K chung sống hạnh phúc, nhưng khoảng 4 năm trở lại đây thì phát sinh mâu thuẫn từ đó hôn nhân không còn hạnh phúc bà và ông K đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian chung sống bà và ông Kcó 02 con chung tên Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 hiện đang sống với bà Trần Thị Mộng T. Nay bà Trần Thị Mộng T yêu cầu được ly hôn với ông VVõ Văn K; Về con chung: Bà Trần Thị Mộng T yêu cầu được nuôi con chung tên Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông Võ Văn Kcấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Võ Văn K: Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự nhưng ông Võ Văn Kcó đơn xin vắng mặt tại phiên tòa đồng thời ông không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mộng T.
- Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tại phiên tòa hôm nay bà T ông Kcó đơn xin xét xử vắng mặt; đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thị Mộng T và ông VVõ Văn K.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Trần Thị Mộng T cho bà Trần Thị Mộng T được ly hôn với ông Võ Văn K; Về con chung giao 02 cháu Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 cho bà Trần Thị Mộng T nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi; về cấp dưỡng nuôi con bà Trần Thị Mộng T không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung, các đương sự tự thảo thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết; Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay bà Trần Thị Mộng T và ông Võ Văn Kcó đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Thị Mộng T và ông Võ Văn K.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mộng T và ông Võ Văn K cưới nhau năm 2008 ông, đến năm 2009 ông, bà tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149/2009 ngày 30/6/2009 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Mộng T và ông Võ Văn Klà hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Mộng T, Hội đồng xét xử thấy rằng, sau khi kết hôn thì bà T, ông Kchung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng thường hay cãi vả với nhau, cuộc sống hôn nhân không dung hòa được vợ chồng sống không có hạnh phúc dẫn đến bà T và ông Kđã sống ly thân với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa bà T và ông Kkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mộng T.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà T và ông Kcó 02 con chung tên Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 hiện nay đang sống cùng với bà T. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi 02 con chung. Xét thấy, hiện nay 02 con chung là Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 đang sống cùng với bà Trần Thị Mộng T, khi ly hôn bà T có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con, tại biên bản ghi lời khai ngày 30/5/2023 của các cháu Võ Như Q và Võ Văn T thề hiện các cháu có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ là bà T. Dó đó, Hội đồng xét xử quyết định giao 02 con chung là Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 cho bà Trần Thị Mộng T nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Mộng T không yêu cầu ông Võ Văn Kcấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Trần Thị Mộng T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mộng T được ly hôn với ông Võ Văn K.
2.Về con chung: Giao cho bà Trần Thị Mộng T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Võ Như Q, sinh ngày 27/10/2009 và Võ Văn T, sinh ngày 12/09/2014 đến đủ 18 tuổi. Ông Võ Văn K được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
5. Về Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Mộng T phải chịu là 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007435 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên; bà T đã nộp xong.
Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo được tính kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát NDHMX; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A dân sự HMX; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhiện |