- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Mai Thị Thanh T và anh Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11/5/2023 V/v: Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Điệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hương
2. Bà Trần Thị Tuyết Nga
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ không tham gia phiên tòa .
Ngày 11 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, về việc: “Ly hôn, nuôi con ”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyễn đơn: Chị Mai Thị Thanh T, sinh năm 1987
Địa chỉ: số 104/7, Ấp L, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Ấp S, xã L, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: số 104/7, Ấp L, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 30 /01 /2023, biên bản không tiến hành hòa giải được cũng như tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn chị Mai Thị Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh H qua tìm hiểu quen biết, tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/6/2008. Sau khi kết hôn thì chị về sống chung bên gia đình anh H, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh H thường xuyên đánh đề, đá gà, không lo làm ăn dẫn đến cự cãi và anh H có đánh chị T, chị T đã khuyên can nhiều lần nhưng anh H không sửa đổi, nên chị T đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ tháng 01/2023, anh H có kêu chị về nhưng do anh hăm đe dọa nên chị không về, vợ chồng không còn sống chung từ đó cho đến nay. Nay chị Mai Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh H.
Về con chung: có 01 con chung tên Trần Mai Như Q, sinh ngày 07/5/2009, hiện nay cháu Như Q đang sống bên gia đình anh H để đi học, chị yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
- Tại bản khai của cháu Trần Mai Như Q cha mẹ ly hôn muốn sống với mẹ.
Tòa án đã gửi thông báo thụ lý và thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần cho anh Trần Thanh H đến Tòa án mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, có người nhà nhận thay và anh có ký nhận, đến ngày làm việc anh H không đến và không gửi bản khai ý gì về việc chị T yêu cầu ly hôn với anh. Vì vậy căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn Trần Thanh H vắng mặt phiên tòa lần 2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Mai Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh H, anh H còn đăng ký hộ khẩu tại ấp L, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ được quy định tại Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử đã gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập hai lần anh H đến Tòa án giải quyết vụ kiện, anh H vẫn không đến. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất giải quyết vắng mặt anh Trần Thanh H.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh H cả hai có kết hôn với nhau được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/6/2008, nên đây hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Về mâu thuẫn tại phiên tòa hôm nay chị T khai vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh H không lo làm ăn để lo lắng cho vợ con, mà đánh bài, đá gà dẫn đến vợ chồng thường cự cải nhau, tại phiên tòa hôm nay anh H vắng mặt. trong quá trình Tòa án giải quyết triệu tập nhiều lần anh H đến Tòa án làm việc, anh H không đến, không gửi bản khai ý kiến hay yêu cầu gì về việc chị T yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh. Xét anh H không đến không cung cấp chứng cứ gì xem như tự từ chối cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. Xét vợ chồng chung sống pH yêu thương, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau, nhưng tình cảm giữa chị T và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, hiện nay cả hai không còn sống chung, mỗi người sống một nơi, hôn nhân không đạt được, đã vi phạm nghiêm trọng tình cảm vợ chồng. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Mai Thị Thanh T được ly hôn với anh Trần Thanh H là có cơ sở chấp nhận được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung: có 01 con chung tên Trần Mai Như Q, sinh ngày 07/5/2009, hiện nay cháu đang sống bên nhà anh H để đi học, chị yêu cầu nuôi con, chị cho rằng anh H đồng ý và tại bản ghi nguyện vọng của cháu Như Q cha mẹ ly hôn con muốn sống với mẹ. Xét theo nguyện vọng của cháu muốn sống với mẹ. Nên Hội đồng xét xử giao cháu Trần Mai Như Q, sinh ngày 07/5/2009 cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng, được quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình.
Anh Trần Thanh H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trợ anh H thực hiện quyền này, được quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, 147, 177, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị Thanh T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Mai Thị Thanh T được ly hôn với anh Trần Thanh H.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Trần Mai Như Q, sinh ngày 07/5/2009 cho chị Mai Thị Thanh T chăm sóc nuôi dưỡng.
Anh Trần Thanh H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trợ anh H thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết .
3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Buộc chị Mai Thị Thanh T nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004676 ngày 30/01/2023 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, chị T không pH nộp thêm .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được thông báo, niêm yết tại nơi cư trú của người vắng mặt ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện Long Hồ - TAND tỉnh Vĩnh Long - THADS huyện Long Hồ - Các đương sự ; - Lưu HSVA | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Hồng Điệp |