vanban.org

Bản án 78/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Tấn D"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật Tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N U N M C
T NH R A-V N T U

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/7/2022
V/v tranh chấp “Ly hôn,
tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC C N HÒA Ã H I CHỦ N HĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N U N M C, T NH

R A-V N T U

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Thảo

ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Th Quốc Thanh.

2. Ông Nguy n Ngọc Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà hùng Th Trang là Th k Tòa án nhân dân huy n uyên M c, t nh Bà a- ng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Xu ên Mộc t nh à a-V ng Tàu tham gia phiên toà: Ông Đình - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2022 tại tr s Tòa án nhân dân huy n uyên M c, t nh Bà a- ng Tàu xét xử s thẩm công khai v án th l số: 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 67/2022/QĐ ST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Nguy n Th Thanh T, sinh năm 1992. Đ a ch : Tổ 7, khu phố PA, th trấn PB, huy n X, t nh Bà a- ng Tàu. (Có mặt).

2. Bị đơn: Nguy n Tấn D, sinh năm 1985. Đ a ch : Tổ 7, khu phố PA, th trấn PB, huy n X, t nh Bà a- ng Tàu. (Có mặt).

N I DUN VỤ ÁN:

Tại đ n kh i ki n đề ngày 06/6/2022 và trong quá trình giải quyết v án, nguyên đ n ch Nguy n Th Thanh T trình bày:

ề hôn nhân: Ch đăng k kết hôn v i anh Nguy n Tấn D vào ngày 20/08/2014 có đăng k kết hôn tại y ban nhân dân th trấn PB, huy n X, t nh Bà a- ng Tàu. Hôn nhân tự nguy n không có ai ép bu c.

ch ng ch chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm, không có tiếng nói chung, v ch ng th ờng xuyên cãi nhau và chung sống không hòa h p, anh D ham ch i (ch i game, bida) không lo cho gia đình. ch ng ch đã cùng nhau hàn gắn tình cảm nhiều lần nh ng không thành. Hi n tại ch và anh D sống ly thân từ tháng 06/2022 đến nay, không còn quan h gì về mặt tình cảm l n kinh tế. Nay ch yêu cầu ly hôn v i anh D.

ề nuôi con chung: Ch và anh D có hai con chung là Nguy n ong Nh N, sinh ngày 31/5/2015 và Nguy n ong Bảo C, sinh ngày 05/2/2019. Hi n nay hai chung đang sống v i ch , ch yêu cầu nuôi d ỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh D phải cấp d ỡng nuôi con.

Hi n nay ch đang làm nghề tự do, buôn bán rau và bán hàng trên mạng, thu nhập mỗi ngày khoảng 500.000đ (năm trăm nghìn đ ng). Ch không có tài li u chứng cứ để chứng minh thu nhập.

ề chia tài sản: Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/6/2022, bản khai ngày 19/7/2022 và trong quá trình làm vi c tại Tòa án, b đ n anh Nguy n Tấn D trình bày:

Anh và ch T kết hôn từ năm 2014, đăng k kết hôn tại y ban nhân dân th trấn PB, t nh Bà a – ng Tàu, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119/2014, quyền số 02/2013. au khi kết hôn ch T và anh D sống hạnh phúc, không có mâu thu n gì, ch T thiếu n ngoài nên mang theo hai con bỏ nhà đi từ tháng 6/2022, đi đâu làm gì anh không biết. Hi n nay ch T yêu cầu ly hôn thì anh yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho anh đ c ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân nh hi n nay v i ch T.

ề nuôi con chung: Anh và ch T có hai con chung là Nguy n ong Nh N, sinh ngày 30/5/2015 và Nguy n ong Bảo C, sinh ngày 05/02/2019. Khi ly hôn anh giao cháu N cho ch T trực tiếp nuôi d ỡng, anh không cấp d ỡng nuôi con. Anh yêu cầu trực tiếp nuôi d ỡng cháu C vì anh có chỗ công vi c ổn đ nh, hàng tháng anh đều có thu nhập từ vi c làm th m c tại x ng m c gần nhà, anh có đầy đủ điều ki n vật chất và tinh thần để lo cho các con.

Hi n nay anh đang làm nghề tự do (c a cây), thu nhập trung bình mỗi năm đ c 80.000.000đ (tám m i tri u đ ng) đến 90.000.000đ (chín m i tri u đ ng). Anh không có tài li u chứng cứ để chứng minh thu nhập.

ề chia tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

ại diện viện i m át nhân dân huyện X t nh B ịa- ng T u tham gia phiên tòa phát bi u i n:

i c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quyết v án của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, là đúng trình tự, thủ t c tố t ng đ c quy đ nh trong B luật tố t ng dân sự.

i c chấp hành pháp luật của đ ng sự: Nguyên đ n và b đ n đã thực hi n đúng quyền và nghĩa v của đ ng sự.

ề n i dung: Qua xem xét n i dung v án đề ngh H i đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đ n.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] ề tố t ng:

ề quan h pháp luật và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đ n yêu cầu Tòa án giải quyết vi c ly hôn, tranh chấp về nuôi con, b đ n c trú tại huy n X, nên đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n X, t nh Bà a- ng Tàu, quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 B luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[2] ề n i dung:

[2.1] ề hôn nhân: Ch T và anh D kết hôn trên c s tự nguy n, có đăng k kết hôn tại y ban nhân dân th trấn PB, huy n X, t nh Bà a- ng Tàu, theo giấy chứng nhận đăng k kết hôn số 119/2014 quyển số 02/2013 ngày 20/08/2014, nên đây là quan h hôn nhân h p pháp theo quy đ nh tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Các tài li u, chứng cứ có trong h s v án thể hi n: Quá trình chung sống ch T và anh D th ờng xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm, không có tiếng nói chung, v ch ng th ờng xuyên cãi nhau và chung sống không hòa h p, anh D ham ch i không lo lắng cho gia đình. Nay ch T và anh D đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau về mọi mặt. Ch T yêu cầu ly hôn và anh D đ ng .

Tại biên bản xác minh tình trạng hôn nhân giữa ch T và anh D thể hi n: Trong thời gian chung sống ch T và anh D th ờng xuyên xảy ra mâu thu n. Ch T và anh D bất đ ng quan điểm sống, th ờng xuyên cãi nhau, anh D ham ch i, không lo làm ăn. ch ng đã hàn gắn mâu thu n nhiều lần không thành.

H i đ ng xét xử xét thấy mâu thu n giữa ch T và anh D đã đến mức trầm trọng, tình cảm v ch ng thật sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, nên cần áp d ng các điều 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ghi nhận sự tự nguy n ly hôn của ch T và anh D.

[2.2] ề nuôi con chung: Ch T và anh D có hai con chung là Nguy n ong Nh N, sinh ngày 31/5/2015 và Nguy n ong Bảo C, sinh ngày 05/2/2019. Hi n nay hai chung đang sống v i ch T, ch yêu cầu nuôi d ỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh D phải cấp d ỡng nuôi con. Anh D đ ng giao cháu N cho ch T nuôi d ỡng và không cấp d ỡng nuôi con. Ch T và anh D tranh chấp quyền nuôi d ỡng cháu C.

ét thấy ch T có công vi c và thu nhập từ vi c bán hàng, từ khi ch T và anh D ly thân, hai con chung sống v i ch T, nguy n vọng của cháu N muốn sống v i ch T và anh D c ng đ ng giao cháu N cho ch T nuôi d ỡng. iêng cháu C hi n nay còn nhỏ là cháu gái, rất cần sự quan tâm, chăm sóc của ng ời mẹ để cháu phát triển toàn di n về tâm sinh l . Do đó để đảm bảo quyền l i mọi mặt của con, cần giao hai con chung cho ch T trực tiếp nuôi d ỡng là phù h p, đảm bảo sự phát triển toàn di n của con theo quy đ nh tại các điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tự nguy n của ch T không yêu cầu anh D phải cấp d ỡng nuôi con.

[2.3] ề chia tài sản: Ch T và anh D không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét.

[3 ề án phí: Ch T là nguyên đ n nên phải ch u án phí dân sự s thẩm trong v án ly hôn.

[4 ề quyền kháng cáo: Nguyên đ n, b đ n có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.

[5 kiến của đại di n i n Kiểm sát là có căn cứ nên H i đ ng xét xử chấp nhận.

ì các lẽ trên

QU ẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các điều 144, 147 của B luật Tố t ng dân sự năm 2015; Các điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y ban Th ờng v Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản l và sử d ng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. ề hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguy n của ch Nguy n Th Thanh T và anh Nguy n Tấn D thuận tình ly hôn.

2. ề nuôi con chung: Giao hai con chung Nguy n ong Nh N, sinh ngày 31/5/2015, Nguy n ong Bảo C, sinh ngày 05/2/2019 cho ch T trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của ch T không yêu cầu anh D cấp d ỡng nuôi con.

au khi ly hôn ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai đ c cản tr . Trong tr ờng h p có yêu cầu, Tòa án có thể xem xét quyết đ nh thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.

3. ề chia tài sản: H i đ ng xét xử không xem xét.

4. ề án phí: Ch Nguy n Th Thanh T phải n p 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí về ly hôn, nh ng đ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng), theo biên lai thu số 0011110, ngày 06/6/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n X, t nh Bà a- ng Tàu. Ch T đã n p đủ án phí.

5. ề quyền kháng cáo: Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ