- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Mỹ Hạnh - Phan Văn Núi"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Mỹ H đư c quyền ly hôn với Ông Phan Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh giao; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 78/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 23- 9 - 2022. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.
Bà Đào Đắc Cẩm Tú.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Ki m sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Mỹ H, sinh năm 1997 (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Ch, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 5 năm 2022, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Mai Thị Mỹ H trình ày: Bà Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N kết hôn vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn bà H và ông N chung sống hạnh phúc đến năm 2021 th v ch ng phát sinh mâu thuẫn, không c n h p nhau về lối sống, mâu thuẫn v ch ng ngày càng trầm tr ng, nên Bà H và ông N không c n sống chung đến nay. Bà H xác định t nh cảm v ch ng không c n, không th hàn gắn. Do đó, Bà H yêu cầu T a án giải quyết cho à đư c ly hôn với Ông Phan Văn N.
- Về con chung: Bà Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N có một ngư i con chung tên Phan Mai Ng c L, sinh ngày 13/7/2016, hiện nay con chung đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu đư c quyền nuôi dưỡng con chung đến đủ 18 tuổi. Bà H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu t a án giải quyết.
Đối với ị đơn Ông Phan Văn N: Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã tống đạt h p lệ thông áo thụ lý vụ án số 90/TB-TLVA ngày 28/6/2022 và các văn ản tố tụng cho Ông Phan Văn N theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông N không liên lạc với T a án, không gửi ý kiến ằng văn ản cho Toà án iết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.
Tại phiên t a hôm nay, Ki m sát viên phát i u ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên t a và nguyên đơn có đơn yêu cầu T a án xét xử vắng mặt, đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ị đơn Ông Phan Văn N đã đư c tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông N vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.
- Về nội Dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Mai Thị Mỹ H; Về con chung: Giao cho à Mai Thị Mỹ H đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phan Mai Ng c L, sinh ngày 13/7/2016 đến đủ 18 tuổi. Ông Phan Văn N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Mỹ H không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Nguyên đơn à Mai Thị Mỹ H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn Ông Phan Văn N đã đư c tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông N vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đ ng xét xử thống nhất căn cứ đi m khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những ngư i tham gia tố tụng nêu trên.
Về nội Dung:
Bà Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn M, huyện Mỹ uyên, tỉnh Sóc Trăng đã đư c cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 111 ngày 08/09/2016. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa à Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N là hôn nhân h p pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông N về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 90/TB-TLVA ngày 28/6/2022, nhưng ông N vẫn không liên hệ đến t a án, không có ý kiến g đối với yêu cầu ly hôn của Bà H. Nay bà H kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông N, vì t năm 2021 đến nay bà H và ông N không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. ét thấy, bà H và ông N không th hàn gắn t nh cảm v ch ng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa à Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N không đạt đư c, đ i sống chung không th kéo dài, nên Hội đ ng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Mai Thị Mỹ H.
Về con chung: Trong th i gian chung sống à Mai Thị Mỹ H và Ông Phan Văn N có 01 ngư i con là Phan Mai Ng c L, sinh ngày 13/7/2016, hiện nay con chung đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H yêu cầu đư c quyền nuôi con đến đủ 18 tuổi. ét thấy, khi Bà H và ông N không c n sống chung t năm 2021 đến nay th cháu Phan Mai Ng c L vẫn do bà H chăm sóc, nuôi dưỡng nên Hội đ ng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đ nh giao cho bà H đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến đủ 18 tuổi.
Ông Phan Văn N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Mỹ H không yêu cầu Ông Phan Văn N cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Mai Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đ ng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0005428 ngày 27/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà H đã thực hiện xong.
Ý kiến phát i u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên t a và của ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đ ng xét xử chấp nhận.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án.
Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Mỹ H đư c quyền ly hôn với Ông Phan Văn N.
- Về con chung: Giao cho bà Mai Thị Mỹ H đư c quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phan Mai Ng c L, sinh ngày 13/7/2016 đến đủ 18 tuổi.
Ông Phan Văn N đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Mỹ H không yêu cầu Ông Phan Văn N cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Mai Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đ ng theo iên lai thu số 0005428 ngày 27/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Như vậy, bà H đã thực hiện xong.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a th th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
Trong trư ng h p ản án đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th ngư i đư c thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện M; - Các đương sự; - UBND thị trấn M; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA dân sự huyện M; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |