- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kiều Ng - Đỗ Tấn H "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều Ng và ông Đỗ Tấn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2022/HNGĐ-ST Ngày: 03-10-2022 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Bé
2. Ông Đinh Ngọc Dình
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 03 tháng 10 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Ng, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 112/7, ấp 7, xã Ph, huyện Ch, tỉnh L (có mặt).
- Bị đơn: Ông Đỗ Tấn H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 112/7, ấp 7, xã Ph, huyện C, tỉnh L (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 6 năm 2022 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều Ng trình bày:
Bà và ông Đỗ Tấn H chung sống với nhau từ năm 1996 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện C, tỉnh L vào ngày 07/11/2002.
Sau ngày cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được hai mươi sáu năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã nhau, ông H có người phụ nữ khác bên ngoài nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Đỗ Tấn H.
Về nuôi con chung: Bà và ông H có với nhau hai người con chung đã trưởng thành tên là Đỗ Thị Kiều Nh, sinh ngày 03/5/1997 và Đỗ Hoàng H, sinh ngày 12/9/2003 nên không yêu cầu việc nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.
Ông Đỗ Tấn H là bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng ông H vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kiều Ng có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Tấn H, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Đỗ Tấn H cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Ông Đỗ Tấn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Ng và ông Đỗ Tấn H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện C tỉnh L theo giấy đăng ký kết hôn số 88/2002 vào ngày 07/11/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Ngvà ông H là hôn nhân hợp pháp.
Qua lời khai trình của bà Ng, quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông H có người phụ nữ khác bên ngoài nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau và không còn chung sống với nhau từ tháng 10/2021 đến nay. Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không đến Tòa án, thể hiện việc ông H không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Ng và ông H đã phát sinh mâu thuẫn, nhưng hai đương sự không có thiện chí hàn gắn lại, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Ng yêu cầu ly hôn với ông H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ng.
Về nuôi con chung: Bà Ng và ông H có hai người con chung tên là Đỗ Thị Kiều Nh, sinh ngày 03/5/1997 và Đỗ Hoàng H, sinh ngày 12/9/2003, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản chung: Bà Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Bà Ng cam kết không có nợ chung, nên không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều Ng phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều Ng và ông Đỗ Tấn H.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều Ng phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Ng đã nộp theo biên lai thu số 0007990 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh LA; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - UBND xã Ph, huyện C, tỉnh L; - Lưu (hồ sơ, án văn). | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |