vanban.org

Bản án 78/2022/DS-ST — Dân sự

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 17/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Văn D. Buộc ông Nguyễn Văn Đ trả cho ông ô Văn Danh số tiền 450.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Văn D. Buộc ông Nguyễn Văn Đ trả cho ông ô Văn Danh số tiền 450.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2022/DS-ST
Ngày: 16 - 6 - 2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Việt Khái.

Bà Nguyễn Kim Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 142/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tô Văn D, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện P, tỉnh C.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Văn K, sinh năm 1983 (có mặt).

Địa chỉ: Khóm E, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Q, xã T1, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 26/4/2021 và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ông Tô Văn D có bán thức ăn nuôi tôm cho ông Nguyễn Văn Đ từ ngày 35/7/2015 đến năm 2019. Ngày 30/6/2019, ông Đẵng và ông Danh có cùng nhau đối chiếu, thỏa thuận xác nhận nợ, theo đó ông Đẳng còn nợ ông Danh tổng số tiền là 450.525.000 đồng. Từ khi kết dư nợ đến nay ông Đẳng trả tiền cho ông Danh. Vì vậy, ông Tô Văn D yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn Đ trả số tiền nợ là 450.525.000 đồng.

Bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, không cung cấp lời khai, chứng cứ và không có ý kiến gì đối với việc khởi kiện của ông Tô Văn D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Ông Tô Văn D khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ trả tiền mua thức ăn thủy sản. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Ông Tô Văn D là nguyên đơn vắng mặt, có ủy quyền cho ông Hồ Văn K tham gia tố tụng, căn cứ vào khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn Văn Đ là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, vắng mặt không có lý do nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.

. Về nội dung: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng ông Nguyễn Văn Đ mua thức ăn thủy sản còn nợ ông Tô Văn D số tiền là 450.525.000 đồng và yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ phải trả toàn bộ số tiền này. Để chứng minh cho việc khởi kiện, ông Tô Văn D cung cấp hợp đồng cung cấp thức ăn thuốc thủy sản, biên bản xác nhận công nợ có chữ ký của ông Nguyễn Văn Đ. Do đó ông Tô Văn D yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ, trả số tiền còn nợ là 450.525.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu của ông Tô Văn D được chấp nhận nên ông Tô Văn D không phải chịu án phí, ông Tô Văn D đã nộp tạm ứng số tiền 11.011.000 đồng được nhận lại toàn bộ. Bị đơn là ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch là 22.021.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Dân sự; áp dụng các Điều 430, Điều 440 và 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Văn D. Buộc ông Nguyễn Văn Đ trả cho ông ô Văn Danh số tiền 450.525.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Tô Văn D không phải chịu, ông Tô Văn D đã nộp tạm ứng án phí với số tiền là 11.011.000 đồng (mười một triệu không trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017633 ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, ông Tô Văn D được nhận lại toàn bộ.

- Buộc ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 22.021.000 đồng (hai mươi hai triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng).

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ