vanban.org

Bản án 78/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị T với anh Ngô Văn S là vợ chồng. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Ngô Văn S"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 78/2020/HNGĐ-ST
Ngày 31 – 3 - 2020
V/v ly hôn, con chung

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Hữu Thọ

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 31 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2020/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc ly hôn, con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; cư trú tại: Ấp TL B, xã TAKN, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Ngô Văn S, sinh năm 1984; cư trú tại: Ấp TL B, xã TAKN, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Nguyễn Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Ngô Văn S kết hôn ngày 2005, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây xãy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau do bất đồng quan điểm. Mặc dù gia đình hai bên đã nhiều lần góp ý hàn gắn nhưng không thành, vợ chồng đã ly thân. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh S.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con tên Ngô Văn T1, sinh ngày 06/10/2006 và Ngô Chí Đ, sinh ngày 04/4/2009. Hiện cháu T1 đang sống với chị, còn cháu Đ đang sống chung với anh S. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi 02 người con, cấp dưỡng không đặt ra.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Vợ chồng không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.

Anh Ngô Văn S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T trình bày về thời gian kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn là đúng. Nay anh đồng ý ly hôn với chị T.

- Về con chung: Có 02 người con như chị T trình bày là đúng. Khi ly hôn, anh đồng ý giao 02 người con cho chị T nuôi, anh không phải cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Vợ chồng không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Ngô Văn S là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Chị T, anh S xin xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị T, anh S.

Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2005, chị T với anh S chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị T với anh S không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm cháu T1 đã hơn 13 tuổi đang sống chung với chị T. Còn cháu Đ gần tròn 11 tuổi đang sống chung với anh S. Khi ly hôn, chị T với anh S thỏa thuận, chị T được quyền nuôi cháu T1 và cháu Đ, cấp dưỡng không đặt ra. Xét thấy: Theo biên bản ghi nguyện vọng ngày 23/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi đối với cháu T1 và cháu Đ thì hai cháu có nguyện vọng sống chung với mẹ hay cha gì cũng được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T về nuôi con chung.

Xét về tài sản chung và các vấn đề khác, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị T, anh S xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Xét về án phí dân sự: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 5; Điều 91; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị T với anh Ngô Văn S là vợ chồng.

2. Về con chung:

2.1. Giao cháu Ngô Văn T1, sinh ngày 06/10/2006 và Ngô Chí Đ, sinh ngày 04/4/2009 cho chị Nguyễn Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ngô Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

2.2. Buộc anh Ngô Văn S phải có nghĩa vụ giao cháu Ngô Chí Đ, sinh ngày 04/4/2009 cho chị Nguyễn Thị T.

3. Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0010428 ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ