- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn G. Buộc bị đơn ông Nguyễn Công L phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 60.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 78/2019/DS-ST Ngày 22 - 7 - 2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hận
Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 7 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 178/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2019/QĐXXST- DS ngày 17 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 166/2019/QĐST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn G, sinh năm 1948 (có mặt)
Địa chỉ: ấp SB, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Võ Bé N – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Ông Nguyễn Công L (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp SB, xã K, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02-5-2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Lê Văn G trình bày:
Ngày 20-5-2018 âm lịch, ông G cho ông Nguyễn Công L vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng, hai bên thỏa thuận nếu ông L không đóng lãi thì tháng sau tăng lên 5%/tháng, có làm hợp đồng vay vốn. Ngoài ra, hai bên thỏa thuận ông L thế chấp phần đất ngang 17m, dài 60m tọa lạc tại ấp Sào Lưới A, xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, thời hạn vay 02 năm. Thực tế đất này ông L vẫn đang quản lý, sử dụng.
Từ khi vay đến nay, ông L không trả vốn và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ông G yêu cầu ông L trả vốn 50.000.000 đồng và lãi 5% x 10 tháng x 50.000.000 đồng = 25.000.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi 75.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, ông G thay đổi yêu cầu ông L trả vốn 50.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 20-5-2018 âm lịch (ngày 03-7-2018 dương lịch) đến ngày xét xử sơ thẩm là 12 tháng 19 ngày x 1,66%/tháng x 50.000.000 đồng = 10.486.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi 60.486.000 đồng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Công L đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Công L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 207, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lê Văn G yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Công L trả số tiền vay vốn 50.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 20-5-2018 âm lịch (ngày 03-7-2018 dương lịch) đến ngày xét xử sơ thẩm là 12 tháng 19 ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại hợp đồng vay tài sản được xác lập ngày 20-5-2018 âm lịch giữa nguyên đơn với bị đơn trên tinh thần tự nguyện. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán vốn và lãi cho nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là có căn cứ. Tuy nhiên, hai bên thỏa thuận lãi suất cho vay từ 4%-5%/tháng là cao so với quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn tự nguyện điều chỉnh lãi suất theo quy định của pháp luật (1,66%/tháng) là phù hợp, không vượt quá phạm vi khởi kiện nên được chấp nhận. Tiền lãi được điều chỉnh như sau: 1,66% x 12 tháng 19 ngày x 50.000.000 đồng = 10.486.000 đồng. Quá trình giải quyết, bị đơn cũng không có văn bản ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn vốn và lãi tổng cộng là 60.486.000 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
[4] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu 3.024.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147, 207, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn G. Buộc bị đơn ông Nguyễn Công L phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 60.486.000 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bi đơn phải chịu 3.024.000 đồng. Nguyên đơn được miễn nộp án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng NV-GĐKT (gửi Email); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |