- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân tỉnh B cấp ngày 03 tháng 02 năm 2015; cấp cho bà Võ Thị Thanh N với ông Đường Công B không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 774/2021/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2021 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Duyên Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Nhanh
- Bà Trần Thị Thu Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không tham gia. Ngày 24 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2151/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh N, sinh năm 1969 Địa chỉ thường trú: A ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ tạm trú: 1101/7 Quốc lộ E, ấp C, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Đường Công B, sinh năm 1959 Quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: USA. (Bà Võ Thị Thanh N và ông Đường Công B cùng có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*. Tại đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn bà Võ Thị Thanh N trình bày: Bà và ông Đường Công B đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân tỉnh B cấp ngày 03 tháng 02 năm 2015. Sau khi kết hôn ông Đường Công B trở về Hoa Kỳ sinh sống. Vì công việc bà và ông B không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đường Công B. Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có Bà xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án. *. Tại Bản tự khai và Đơn xin vắng mặt bị đơn ông Đường Công B trình bày: Ông đồng ý ly hôn với bà Võ Thị Thanh N vì hai bên sống xa cách, tình cảm không còn. Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có Ông xin được vắng mặt khi Tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Thanh N và ông Đường Công B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông B. Về nội dung: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh N và ông Đường Công B có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân tỉnh B cấp ngày 03 tháng 02 năm 2015 nên là hôn nhân hợp pháp. Về yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị Thanh N, Hội đồng xét xử xét thấy: Ông Đường Công B định cư ở Hoa Kỳ. Sau khi kết hôn vợ chồng sống xa cách cả hai không có thời gian dành cho nhau, cũng vì khoảng cách địa lý vợ chồng ít liên lạc với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không còn. Do vậy bà Võ Thị Thanh N xác nhận không còn tình cảm với ông Đ Công Bình nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, về phía ông B cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà N. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của bà Võ Thị Thanh N xin ly hôn ông Đường Công B là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận. [2] Về con chung: Không có [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét. [4] Về án phí: Bà Võ Thị Thanh N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải nộp án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điều 228, Điều 273, Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh N và ông Đường Công B.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân tỉnh B cấp ngày 03 tháng 02 năm 2015; cấp cho bà Võ Thị Thanh N với ông Đường Công B không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Không có 3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xét. 4. Về án phí sơ thẩm: Bà Võ Thị Thanh N chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0093838 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Thanh N đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM; - VKSND cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Cục Thi hành án dân sự TPHCM; - UBND tỉnh B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Bùi Quang Việt Hà Đức Kiền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Bích Duyên THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |