vanban.org

Bản án 77/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc D. được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.. Về án phí: anh Trần Ngọc D. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà anh D. đã nộp theo Biên lai thu số 0004463 ngày 10/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa. anh D. đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc D - Thu H_Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Tố tụng Hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 4 - 2026
V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: ông Phú Anh Lân và ông Trần Văn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa tham gia phiên toà: ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 43a/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 8

- Khánh Hoà, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: anh Trần Ngọc D. - sinh năm 1987 (yêu cầu vắng mặt);

Địa chỉ: Thôn 4, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa.

2. Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thu H. - sinh năm 1984 (vắng mặt);

Địa chỉ: Thôn Trường Sanh, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Trần Ngọc D. trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị Thu H. sống chung đời sống vợ chồng từ năm 2022, tự nguyện tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn ngày 21/6/2022 tại UBND thị trấn Phước Dân. Anh và chị H. không có con chung. Quá trình sống chung không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn: Bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tình cảm vợ chồng. Anh và chị H. không còn sống chung từ năm 2025 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do bận công việc nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt tại tất cả các giai đoạn tố tụng trong vụ án này.

Quá trình tố tụng bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H. đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cho Tòa án.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Ngọc D.. Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Trần Ngọc D. khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H., đây là vụ án về Hôn nhân và gia đình về “Tranh chấp ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Chị Nguyễn Thị Thu H. cư trú tại thôn Trường Sanh, xã Phước Hậu, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh D. có yêu cầu giải quyết vắng mặt; Bị đơn chị H. đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh D. và chị H..

. Về nội dung vụ án:

. Căn cứ Trích lục kết hôn số 2148 ngày 17/11/2025 của UBND thị trấn Phước Dân (BL 04), thể hiện: anh D. và chị H. có đăng ký kết hôn số 103 ngày 21/6/2022 tại UBND thị trấn Phước Dân (nay là xã Ninh Phước). Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa anh D. và chị H. là hợp pháp, thời điểm kết hôn vào ngày 21/6/2022, có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.

. Quá trình chung sống vợ chồng: Căn cứ lời khai của anh D. và Biên bản xác minh ngày 22/01/2026, đủ cơ sở xác định: Vợ chồng anh D. và chị H. đã không còn chung sống với nhau từ năm 2025 đến nay và không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau từ đó đến nay. chị H. đã bỏ đi khỏi địa phương, thỉnh thoảng có về địa phương nhưng không rõ thời điểm trở về. Quá trình giải quyết vụ án, anh D. yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, chị H. cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh D., điều này chứng tỏ các bên không có thiện chí hòa giải hàn gắn nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh D. và chị H. đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh D. yêu cầu ly hôn chị H. là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

. Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên đơn anh D. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các điều 28, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Các điều 8, 9, 51, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc D. được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H..

2. Về án phí: anh Trần Ngọc D. phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà anh D. đã nộp theo Biên lai thu số 0004463 ngày 10/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa. anh D. đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn và Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ