- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:77/2025/DS-ST Ngày: 10-02-2025. V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Vũ Huy Hoàng.
2.Bà Nguyễn Thị Nguyên .
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Đang- Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 388/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1013/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2025/QĐST-DS, ngày 10/01/2025; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N)
Địa chỉ: Phòng 301, lầu 3, Số 1060 Nguyễn Văn Linh, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà WEE SUNG SAN MICHELE-Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: ông SUTAR ANURAG- Trưởng bộ phận thu hồi. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Toàn, sinh năm 1994.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1986. Địa chỉ: A1/13P, đường 1A, ấp 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 27/9/2022, Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) và ông Nguyễn Hoài N có ký đơn xác lập quan hệ khách hàng.
Số tiền vay: 180.000.000 đồng; lãi suất trong hạn 20%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Sau khi hai bên ký kết hợp đồng thì Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) đã giải ngân số tiền nêu trên cho ông N vào ngày 25/10/2022 . Trong quá trình sử dụng vốn vay, ông N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Tính đến ngày 10/6/2023, ông Nguyễn Hoài N còn nợ Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) số tiền 191.100.979 đồng; trong đó nợ gốc là 173.472.887 đồng; nợ lãi là 16.643.195 đồng; lãi phạt và phí là 984.897 đồng.
Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Hoài N trả ngay cho Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) số tiền còn nợ tính đến ngày 10/6/2023, ông Nguyễn Hoài N còn nợ Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) số tiền 191.100.979 đồng; trong đó nợ gốc là 173.472.887 đồng; nợ lãi là 16.643.195 đồng; lãi phạt và phí là 984.897 đồng.
Tiền lãi phát sinh từ ngày 11/6/2023 cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngân hàng không yêu cầu.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Nguyễn Hoài N phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà hai bên đã thỏa thuận và ký kết.
Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Bị đơn vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa đã phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, còn vi phạm về thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
Về nội dung vụ án: Sau khi phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn ông Nguyễn Hoài N có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn vào khoản 3 Điều 26; tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về sự vắng mặt của bị đơn ông Nguyễn Hoài N. Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông N vẫn không đến tham gia tố tụng tại Tòa án; đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Nguyễn Hoài N và đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Văn Toàn theo quy định tại Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung:
. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên; mã số doanh nghiệp 0103617147; đăng ký lần đầu, ngày 11/3/2009; đăng ký thay đổi lần thứ 18, ngày 10/6/2022; do Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp. Có chức năng cho vay tín dụng.
. Căn cứ vào hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) và ông Nguyễn Hoài N :
Ngày 27/9/2022, Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) và ông Nguyễn Hoài N có ký đơn xác lập quan hệ khách hàng với nội dung:
Số tiền vay: 180.000.000 đồng; lãi suất trong hạn 20%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
Sau khi hai bên ký kết hợp đồng thì Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) đã giải ngân số tiền nêu trên cho ông N vào ngày 25/10/2022.
Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện dư nợ của khoản vay nêu trên tạm tính đến ngày tạm tính đến ngày 10/6/2023 là: 191.100.979 đồng. Trong đó: trong đó nợ gốc là 173.472.887 đồng; nợ lãi là 16.643.195 đồng; lãi phạt và phí là 984.897 đồng. Do đó, có cơ sở xác định ông N đã được giải ngân đủ số tiền vay theo thoả thuận và đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở.
Xét tính hợp pháp của hợp đồng nêu trên: Hội đồng xét xử xét thấy: Về nội dung và hình thức của Hợp đồng tín dụng Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) và ông Nguyễn Hoài N đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 117, 119 của Bộ luật dân sự năm 2015, người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện, mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định pháp luật nên có hiệu lực, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Hoài N đã vi phạm thỏa thuận, nghĩa vụ thanh toán, cụ thể như sau: Tính đến ngày 10/6/2023, ông Nguyễn Hoài N còn nợ Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) số tiền 191.100.979 đồng; trong đó nợ gốc là 173.472.887 đồng; nợ lãi là 16.643.195 đồng; lãi phạt và phí là 984.897 đồng.
Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.
.Xét yêu cầu về lãi suất: Sự thỏa thuận về mức lãi suất vay của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với Điều 13 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Đối với mức lãi suất mà các bên thỏa thuận thì ngân hàng có niêm yết công khai và báo cáo với Ngân hàng nhà nước Việt N theo quy định. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mà không cần phải điều chỉnh.
Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu tính lãi suất phát sinh từ ngày 11/6/2023 cho đến ngày xét xử tuyên án là ngày 10/02/2025. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thì nguyên đơn yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo thoả thuận.
. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Theo Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán thì: Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
. Ông Nguyễn Hoài N đã được Tòa án triệu tập đến để ghi nhận ý kiến, tiến hành thủ tục giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như việc tham gia phiên tòa xét xử giải quyết vụ án với nguyên đơn nhưng ông vẫn vắng mặt. Vì vậy, ông đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện, lời trình bày cũng như chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án.
Xét phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh: Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở nên được HĐXX chấp nhận.
. Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận cầu khởi kiện của nguyên đơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng;
Buộc ông Nguyễn Hoài N trả cho Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) số tiền theo Hợp đồng tín dụng ký ngày 27/9/2022; tính đến ngày 10/6/2023 là: 191.100.979 (Một trăm chín mươi mốt triệu, một trăm nghìn, chín trăm bảy mươi chín) đồng; trong đó nợ gốc là 173.472.887 đồng; nợ lãi là 16.643.195 đồng; lãi phạt và phí là 984.897 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoài N chịu 9.555.049 (Chín triệu, năm trăm năm mươi lăm nghìn, không trăm bốn muoi chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TNHH MTV STANDARD CC (Việt N) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 4.777.524 (Bốn triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm hai mươi bốn) đồng đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033769 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ. 4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đương sự (4); - VKSND H. Bình Chánh (2); - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1); - Lưu hồ sơ vụ án (4). 2AAKKBN*jfacai+ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Chiến |