- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đào Minh Hiền - Chống người thi hành công vụ - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS nă…"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 của B lu t Tố tụng hình sự 2015, chấp nh n m t phần yêu kháng cáo của bị cáo Đào Minh H, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 23/2024/HS-ST ngày 28 tháng 03 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2024/HS-PT Ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoàng Vũ.
Các Thẩm phán: Bà Trần Thị Thúy Hà và ông Nguyễn Phước Hưng
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thành Thái – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Đinh Văn Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 124/2024/TLPT-HS ngày 09 tháng 5 năm 2024 đối với bị cáo Đào Minh H do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 23/2024/HS-ST ngày 28 tháng 03 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Bị cáo có kháng cáo: Đào Minh H, sinh ngày 10 tháng 08 năm 1984, tại huyện C, tỉnh An Giang; nơi đăng ký thường trú và chỗ ở: khóm L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Thợ sửa xe máy; trình đ văn hóa: 8/12; dân t c: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Ph t giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đào Văn Ú và bà Mai Thị D; vợ là Nguyễn Thanh T và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo tại ngoại. (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 10/8/2023, tại khóm L, thị trấn C, sau khi uống rượu, Đào Minh H nhớ lại sự việc bị Võ Thị Ngọc L nhiều lần kiếm chuyện chửi cha mẹ H, nên H đến gặp Nguyễn Văn Đ (cha chồng của L) để nói chuyện, kêu Đực la rầy L, thì giữa Đ và H xảy ra cự cãi, được Nguyễn Thị Kim G, Phan Quốc V (chồng của G, em rể của H), Đào Văn Đ1 và Huỳnh Cảnh S (anh ru t và anh rể của H) đến khuyên ngăn nên H đi về nhà nhưng vẫn tiếp tục la chửi gia đình Đực, gây mất tr t tự địa phương. Nh n được tin báo, lãnh đạo Công an thị trấn C phân công Đặng Vinh Q (cán b Công an thị trấn C), cùng Võ Thanh T1 (tổ viên tổ Bảo vệ dân phố) mặc trang phục N đến nhà H để giải quyết vụ việc. Tại đây, Q nhiều lần khuyên H không la chửi, nhưng H không chấp hành mà dùng lời lẽ thô tục chửi Q và T1, nên Q dùng điện thoại di đ ng ghi lại và mời H về Công an thị trấn để làm việc thì H dùng tay đánh vào vùng mặt trái và miệng của Q, bị sưng mặt trái và d p môi dưới.
Tại Kết lu n giám định tổn thương cơ thể số 682/23/KLTTCT -TTPY ngày 22/9/2023 của Trung tâm Pháp y tỉnh A đối với Đặng Vinh Q: 1. Các kết quả ch nh: Sưng nề mặt trái hiện tại không để lại thương t ch, tỉ lệ 00%; xây xát da cạnh dái tai trái hiện tại không để lại thương t ch, tỉ lệ 00%; xây xát da, bầm máu mặt trong môi dưới hiện tại không để lại thương t ch, tỉ lệ 00%. 2. Kết lu n: tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do thương t ch gây nên hiện tại là: 00%.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 23/2024/HS-ST ngày 28 tháng 03 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang đã quyết định: Tuyên bố bị cáo Đào Minh H phạm t i Chống người thi hành công vụ . Căn c khoản 1 Điều 330; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của B lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Đào Minh H 07 tháng tù; thời hạn chấp hành hình phạt tù được t nh t ngày bắt bị cáo đi chấp hành án.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn t nh án ph và tuyên quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.
Ngày 10 tháng 4 năm 2024, bị cáo Đào Minh H có đơn kháng cáo xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo Đào Minh H vẫn khai nh n như đã khai tại Cơ quan điều tra. Bị cáo th t sự ăn năn hối cải đối với hành vi của mình, do say rượu nên không kiềm chế được, xin H i đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, được hưởng án treo với lý do bản án sơ thẩm xử phạt bị cáo 07 tháng tù là quá nặng; bị cáo là thành viên của đ i mai táng t thiện của H i chữ th p đ khóm L phục vụ t năm 2003 đến nay; bị cáo được anh Đặng Vinh Q là người bị cáo chống trong vụ án có đơn xin giảm nhẹ hình phạt, xin cho hưởng án treo; bị cáo cũng tham gia hiến máu c u người và tham gia dân quân tự vệ và đã hoàn thành nghĩa vụ dân quân tự vệ tại địa phương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang thực hành quyền công tố tại phiên toà phát biểu và có quan điểm đề nghị H i đồng xét xử: áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 của B lu t Tố tụng hình sự, sửa bản án hình sự sơ thẩm theo hướng giữ nguyên hình phạt tù nhưng cho bị cáo hưởng án treo, thời gian thử thách gấp đôi. Các quy định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định như sau:
Về hình th c: đơn kháng cáo của bị cáo Đào Minh H làm trong thời hạn lu t định nên được H i đồng xét xử xem xét để giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, Người tiến hành tố tụng: Quá trình điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của B lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, bị cáo và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại gì. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về n i dung: Quá trình xét h i và tranh lu n tại phiên toà, bị cáo Đào Minh H đã khai nh n toàn b hành vi phạm t i của mình như n i dung bản án sơ thẩm đã tóm tắt nêu trên. Lời khai nh n t i của bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa là phù hợp với nhau, phù hợp với lời khai của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm ch ng, cùng các tang v t đã thu giữ, các tài liệu ch ng c khác được thu th p khách quan, đúng pháp lu t có trong hồ sơ vụ án. Do đó, có đủ cơ sở kết lu n:
Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 10/8/2023 tại khu vực khóm L, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang, bị cáo Đào Minh H đã có hành vi dùng tay đánh vào vùng mặt trái và miệng của anh Đặng Vinh Q là những người đang thi hành công vụ (anh Q được lãnh đạo Công an thị trấn C phân công để xử lý việc H gây mất tr t tự). Với hành vi nêu trên Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về t i Chống người thi hành công vụ theo khoản 1 Điều 330 B lu t Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 là có căn c , đúng người, đúng t i và đúng pháp lu t.
Đối với yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo Đào Minh H, H i đồng xét xử xét thấy:
Bị cáo Đào Minh H có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, biết rõ anh Q là người đang thực hiện công vụ nhưng vẫn có hành vi cố ý đánh anh Q để chống lại việc thực hiện công vụ của anh Q. Hành vi của bị cáo Đào Minh H đã xâm phạm hoạt đ ng bình thường, đúng đắn của những người được giao nhiệm vụ, công vụ.
Xét t nh chất vụ án là t nghiêm trọng, bị cáo thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Tòa án cấp sơ thẩm đã căn c vào các quy định của pháp lu t; các tình tiết giảm nhẹ; nhân thân của bị cáo; t nh chất, m c đ nguy hiểm của hành vi phạm t i của bị cáo xử phạt bị cáo 07 tháng tù là có căn c .
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bị cáo cung cấp được ch ng c ch ng minh là bị cáo tham gia đóng góp cho nhiều hoạt đ ng ở địa phương như: hiến máu nhân đạo, tham gia đ i mai táng t thiện của khóm t năm 2003 cho đến nay; tham gia thực hiện nhiệm vụ dân quân tự vệ ở địa phương nhiều năm và được anh Q có đơn xin HĐXX xem xét giảm nhẹ cho bị cáo được hưởng án treo. HĐXX xét thấy đây là các tình tiết giảm nhẹ mới phát sinh theo khoản 2 Điều 51 của BLHS được áp dụng đối với bị cáo. Bị cáo không có tình tiết tăng nặng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS; có nơi cư trú rõ ràng, có khả năng tự cải tạo, đủ điều kiện để được hưởng án treo. Việc cho bị cáo hưởng án treo cũng không gây nguy hiểm cho xã h i, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, tr t tự, an toàn xã h i. Do đó HĐXX sửa bản án sơ thẩm, giữ nguyên m c hình phạt tù và cho bị cáo được hưởng án treo với thời gian thử thách là 01 năm 02 tháng, thể hiện sự khoan hồng của pháp lu t đối với bị cáo và điều này cũng phù hợp với đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Việc sửa án sơ thẩm không có lỗi của cấp sơ thẩm.
Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Về án ph : bị cáo không phải chịu án ph hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 của B lu t Tố tụng hình sự 2015, chấp nh n m t phần yêu kháng cáo của bị cáo Đào Minh H, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 23/2024/HS-ST ngày 28 tháng 03 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Tuyên bố bị cáo Đào Minh H phạm t i Chống người thi hành công vụ .
Căn c khoản 1 Điều 330; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; khoản 1,2,5 Điều 65 của B lu t Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:
Xử phạt bị cáo Đào Minh H 07 (bảy) tháng tù, cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 01 (m t) năm 02 (hai) tháng t nh t ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao Đào Minh H cho Ủy ban nhân dân thị trấn C, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo Khoản 1 Điều 69 Lu t Thi hành án Hình sự Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Lu t Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định bu c người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo theo Khoản 5 Điều 65 B lu t Hình sự.
Căn c Điều 136 của B lu t Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án:
- Bị cáo Đào Minh H không phải chịu án ph hình sự phúc thẩm.
Các phần quyết định khác của Bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao (1); - Tòa án nhân dân cấp cao Tp Hồ Ch Minh (1); - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang (1); - Sở Tư pháp tỉnh An Giang (1); - Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới (2); - Công an huyện Chợ Mới (1); - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới (1); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới (1); - Phòng Hồ sơ Công an tỉnh An Giang (1); -UBND thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới (1); - Bị cáo có kháng cáo (1); - Lưu: Hồ sơ; Toà Hình sự; HCTP (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Vũ |