- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H khởi kiện ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Kiều T liên đới thanh toán nợ"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản ánsố: 79/2023/DS -ST Ngày: 25/8/2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT- TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Nguyễn Thành Thái.
2. Ông Vũ Đứ c Kiểu.
- Thư ký phiên toà: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòn Đất.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòn Đất xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST - DS ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2023/QĐXXST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2023; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a số 77/2023/QĐST-DS; Ngày 18/8/2023.
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 (Có mặt).
Địa chỉ: ấp Vàm Rầy, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thi ̣ Kiều T, sinh năm 1985. (Vắng mă ̣t)
Địa chỉ: ấp Vàm Rầy, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngườ i có quyền lợi nghia vụ liên quan : Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm
̃ 1979 (chồng bà Lê Thi ̣ Kiều T). (Vắng mă ̣t)
Đi ̣a chi: ấp Vàm Rầy, xã Bình Sơn, huyê ̣̉
n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa , nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ H trình bày: Bà Nguyễn Thị H với vợ chồng bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 là chỗ quen biết. Vào ngày 04/02/2021, bà Nguyễn Thị H có cho bà bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 vay 50.000.000 đồng (năm mươi triê ̣u đồng ) để phục vụ việc kinh doanh làm ăn buôn bán . Viê ̣c cho vay hai bên có làm biên nhận với nhau , thờ i ha ̣n vay là 01 tháng phía bà Lê Thị Kiều T trả lại cho bà H, trong biên nhâ ̣n không ghi lai suẫ
́t , biên nhâ ̣n do bà Lê Thi ̣ Kiều T tự viết và ký nhâ ̣n . Sau khi vay đến thờ i hạn thanh toán thi bà Lê Thị Kiều T và ông
̀ Nguyễn Thanh T1 không trả nợ cho bà H mă ̣c dù bà H đa tĩ m gă ̣p để đòi nhiều lần
̀ nhưng không được do đó bà Nguyễn Thị H làm đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa, bà Nguyễn Thi ̣ H giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n , yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 liên đớ i thanh toán nợ vay gốc là 50.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị H không yêu cầu tinh lai suẫ
́t.
́
Theo bản tự khai ngày 21/02/2023 bà Lê Thị Kiều T trình bày như sau:
Bà Lê Thị Kiều T có vay tiền của bà Nguyễn Thị H 50.000.000 đồng, hai bên có làm biên nhận nợ. Bà Nguyễn Thị H yêu cầu thanh toán nợ thi bà Lê Thi ̣ Kiều T
̀ đồng ý thanh toán nợ cho bà H là 50.000.000 đồng.
Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng đú ng theo quy đi ̣nh của pháp luật, tuy nhiên ông Nguyễn Thanh T1 không có văn bản trinh bà y ý kiến ,
̀ không đế n Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiến cận công kh ai chứ ng cứ và hò a giải cũng như không tham gia phiên tò a nên không có lờ i khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 thanh toán số tiền nợ vay, đây là tranh chấp “Hợp đồng vay tà i sản”. Bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố Tụng dân sự.
Về tố tụng: Bị đơn bà Lê Thi ̣ Kiều T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh T1 đa đượ̃
c Tòa án tống đạt thủ tục xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hô ̣i đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt đối với bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Về nội dung: Vào ngày 04 tháng 02 năm 2021, bà Nguyễn Thị H cho vợ chồng bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 vay số tiền 50.000.000 đồng. Khi vay bà Lê Thị Kiều T có làm b iên nhâ ̣n nợ vớ i nô ̣i dung “ Hôm nay ngà y 4/2/2021 có mượn của chị H 50.000.000đ năm mươi triê ̣u đồng 1 tháng sau sẽ trả đủ số tiền mượn” phía cuối có chữ ký và chữ viết ho ̣ tên bà Lê Thi ̣ Kiều T. Quá trình tố tu ̣ng bị đơn có văn bản trình bày ý kiến xác nhận nợ và đồng ý thanh toán số tiền 50.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thi ̣ H. Ông Nguyễn Thanh T1 không tham gia ký nhâ ̣n nợ nhưng quá trinh tố tu ̣ng không có ý kiến phản đối. Do đó Hô ̣i đồng xét xử
̀ căn cứ lờ i khai của nguyên đơn và chứ ng cứ do nguyên đơn giao nô ̣p và ý kiến trình bày của bị đơn để giải quyết vụ án.
Xét yêu cầu khởi kiê ̣n của bà Nguyễn Thị H yêu cầu vợ chồng bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 liên đớ i thanh toá n nợ vay gốc.
Khi giao kết hợp đồng vay tiền giữa bà Nguyễn Thị H vớ i bà Lê Thi ̣ Kiều T là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, viê ̣c giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở tự nguyện nên các bên có quyền, nghĩa vụ phải thực hiện. Quá trình tố tụng bị đơn bà Lê Thi ̣ Kiều T thừ a nhâ ̣n còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vay 50.000.000 đồng, đây là tinh tiết không phải chứ ng minh theo quy đi ̣nh
̀
tại khoản 2 Điều 92 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự . Quá trình tố tụng ông Nguyễn Thanh T1 không có ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về viê ̣c liên đớ i thanh toán nợ.
Như vâ ̣y, Hô ̣i đồng xét xử có căn cứ lờ i trinh bày của nguyên đơn , lờ i thừ a
̀ nhâ ̣n của bi ̣ đơn. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Nguyễn Thị H, buô ̣c bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 liên đớ i thanh toán số tiền nợ vay gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triê ̣u đồng) cho bà Nguyễn Thi ̣ H theo quy đi ̣nh t ại các Điều 117; 463; 466 Bộ luật Dân sự 2015 và các Điều 27, 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014. ̀
Về lai suẫ
́t : Theo đơn khở i kiê ̣n cũ ng như cũng như quá trinh tố tu ̣ng ,
̀ nguyên đơn bà Nguyễn Thị H không yêu cầu tinh lai suẫ
́t , đây là sự tự nguyê ̣n của
́
nguyên đơn và có lợi cho bi ̣ đơn nên hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n và không xét về laĩ suất.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do yêu cầu khở i kiê ̣n của ngu yên đơn được chấp nhâ ̣n nên bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 50.000.000 đồng x 5% = 2.500.000 đồng, nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được trả la ̣i tiền ta ̣m ứ ng án phi đa ̃
́ nô ̣p.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 244; Các Điều 227; 228; 266; 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 117; 463; 466 Bộ luật Dân sự 2015.
- Căn cứ Điều 27 và Điều 37 Luâ ̣t hôn nhân gia đinh năm 2014.
̀
- Căn cứ khoản 2 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H yêu cầu vợ chồng bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 liên đớ i thanh toán tiền vay gốc còn nợ.
2. Buộc bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 liên đớ i thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ vay gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triê ̣u đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, phía bà bà Lê Thị Kiều T và ông Nguyễn Thanh T1 còn phải liên đớ i chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền gốc chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong bản án.
3. Về án phi dân sự sơ thẩm : Buô ̣c bà Lê Thi ̣ Kiều T và ông Nguyễn Thanh
́ T1 liên đớ i chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.500.000 đồng (Hai triê ̣u năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000 đồng (Mô ̣t triê ̣u hai trăm năm mươi nghin
̀ đồng), theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số 0004316 ngày 12/01/2023 của Chi
́
cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất.
4. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án
trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án . Bị đơn, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan vắng mă ̣t cá có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án dân sự. - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Phú c |