- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuyên-Hưng"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Quyền X đối với anh Phạm Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-08-2023 “V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Yến Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Cao Thị Mỹ Phượng
2/ Bà Phạm Thanh Thúy
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa phiên tòa: Ông Trần Minh Luân- Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai-tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp-Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 08 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 105/2023/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70a/2023/QĐXX - HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Quyền Xuyên– sinh năm 1993
Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn T B, huyện T B, tỉnh CM
* Bị đơn: Anh Phạm Thanh H– sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp K T A, xã T P, thị xã G R, tỉnh B L
( Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và lời khai trong hồ sơ của chị Xtrình bày: Chị và anh H chung sống với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn ngày 06/3/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống có không có con. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cự cải, đã ly thân từ tháng 12/2022, hiện nay chị không muốn chung sống với anh H nữa, không còn tình cảm với anh H.
- Về quan hệ vợ chồng: Chị X yêu cầu được ly hôn với anh phạm thanh H
- Về quan hệ con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đối với anh Phạm Thanh H: Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Thanh H nhưng anh không đến tòa để thể hiện ý kiến của mình, không tham gia phiên họp công khai tiếp cận chứng cứ và hòa giải.
* Tại phiên tòa hôm nay, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng thời hạn chuẩn bị xét xử, gửi các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử (HĐXX) có đầy đủ thành viên và thư ký phiên tòa, từ khi thụ lý đến khi xét xử, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có mặt lần thứ hai nên toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai về nội dung vụ án là áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Quyền X đối với anh Phạm Thanh H; Con không có nên không đặt ra xem xét; Không đặt ra xem xét về tài sản và nợ do đương sự không yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.
Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, chị Trần Quyền X có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Phạm Thanh H vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị X và anh H theo quy định tại điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Quyền X và anh Phạm Thanh H chung sống với nhau năm 2019, trên tinh thần tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, vì vậy theo quy định của pháp luật thì hôn nhân của chị Trần Quyền X và anh Phạm Thanh H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị Xvà anh H có nhiều bất đồng về quan điểm sống, không phụ giúp nhau trong cuộc sống gia đình, thường xuyên cự cãi, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, đã ly thân từ năm 2022, nay chị X cương quyết xin ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử (HĐXX) xét thấy tình nghĩa vợ chồng phải dựa trên sự thương yêu, tôn trọng, chăm sóc nhau, cùng nhau chia sẽ công việc trong gia đình nhưng chị X xác định không còn yêu thương anh H, vợ chồng anh chị không ai quan tâm chăm sóc ai. Anh H không hợp tác theo giấy triệu tập hoà giải của Toà án, Toà án không tiến hành hoà giải hôn nhân cho vợ chồng anh chị được là do anh H vắng mặt 2 lần, anh H không có thiện chí hàn gắn. HĐXX xét thấy mối quan hệ hôn nhân của chị X và anh H thật sự rạn nứt, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Quyền X đối với anh Phạm Thanh H.
[3] Về quan hệ con chung: chị X và anh H không có con chung nên không đặt ra xem xét.
[4] Về quan hệ tài sản chung và nợ: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị X phải chịu theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên ghi nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 51,56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội .
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Quyền X đối với anh Phạm Thanh H.
2/ Về quan hệ con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
3/Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4/Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Trần Quyền X phải nộp 300.000đồng nH chị Xđã dự nộp 300.000đồng, tại biên lai thu số 0004740 ngày 02/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt bản án hợp lệ.
TM- HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nôi nhaän :
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -Toøa aùn Tænh -VKS cuøng Cuáp -Thi haønh aùn
(đã ký) -Ñöông sự -UBND xã, phường nơi đương sự ĐKKH -Lưu hồ sơ
LÊ YẾN NGỌC