- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA - LH - Thúy - Huế - T06-2023"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phạm Thị Th được ly hôn với ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-6-2023. V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Bá Đức.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Quang Hoạch.
2. Bà Đào Thị Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Phúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Cao Văn Bình - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 88/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1992
HKTT: Thôn 3, xã XG, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Tây Lạc, ấp AC, xã BS, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1988.
HKTT: Thôn 3, xã XG, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Tây Lạc, ấp AC, xã BS, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
(Bà Th, ông H vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Phạm Thị Th trình bày:
Bà Th và ông Lê Văn H tự nguyện kết hôn, ông bà đã đăng ký kết hôn và được UBND xã Xuân Hưng, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/7/2013. Quá trình chung sống, vợ chồng sống với nhau bình thường. Tuy nhiên đến năm 2020 thì vợ chồng thường xảy ra nhiều cãi vã, xung đột do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Mâu thuẫn của ông bà đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không khắc phục được. Hiện nay bà Th và ông H sống cùng nhà với nhau nhưng không nói chuyện, quan tâm gì đến nhau. Nay tình cảm không còn nên bà Th yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Th được ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà Th và ông H có 01 con chung là cháu Lê Giang T, sinh ngày 02/12/2014. Khi ly hôn, bà Th yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Trong đơn khởi kiện bà Th có yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Tuy nhiên nay bà Th tạm thời không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con do nhận thấy bà Th có đủ khả năng về kinh tế để nuôi con tốt. Hiện nay bà Th đang làm công nhân, bà Th làm giờ hành chính, thu nhập bình quân mỗi tháng của bà Th khoảng 8.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Lê Văn H vắng mặt nên không có ý kiến trình bày:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật.
Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của bà Phạm Thị Th. Cho bà Th được ly hôn với ông Lê Văn H.
Về con chung: Giao 01 người con chung tên Lê Giang T, sinh ngày 02/12/2014 cho bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Do ông H vắng mặt không có trình bày nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có yêu cầu.
Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà Th phải nộp án phí ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
1.1. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.
1.2. Nguyên đơn bà Phạm Thị Th có đơn xin vắng mặt; bị đơn ông Lê Văn H vắng mặt nhiều lần không có lý do nên căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các bên đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Th và ông Lê Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2013 tại UBND xã Xuân Hưng, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01 ngày 05/7/2013 nên là hôn nhân hợp pháp.
Bà Th xác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do lối sống, tính cách không phù hợp. Ngoài ra, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông H đến Tòa án để làm việc, phiên họp công khai tài liệu chứng cứ, hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng ông H vắng mặt không có lý do thể hiện thái độ bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân trên. Xét thấy, vợ chồng bà Th, ông H không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc trong gia đình nên tình trạng hôn nhân giữa bà Th, ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Th xin ly hôn với ông H là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung: Bà Th, ông H có 01 người con chung tên Lê Giang T, sinh ngày 02/12/2014. Ly hôn, bà Th có nguyện vọng được nuôi cháu T. Hội đồng xét xử xét thấy cháu T còn nhỏ cần sự chăm sóc, nuôi dạy của mẹ nhiều hơn, ngoài ra, cháu T cũng có nguyện vọng được sống cùng mẹ nên giao cháu T cho bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Th không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung và nợ chung: Do ông H vắng mặt không có trình bày nên tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có yêu cầu.
. Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí: Bà Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phạm Thị Th được ly hôn với ông Lê Văn H.
2. Về con chung: Giao 01 người con chung tên Lê Giang T, sinh ngày 02/12/2014 cho bà Phạm Thị Th trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông Lê Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lê Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
4. Về án phí: Bà Phạm Thị Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu số 0002254 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Th đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Th, ông H vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Trảng Bom; - THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Xuân Hưng, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa (Giấy CNKH số 34, quyển số 01 ngày 05/7/2013); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Bá Đức |