vanban.org

Bản án 77/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T.

Về con chung chưa thanh niên: Giao cho chị Đặng Thị Bích N tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Chấp nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này Về án phí dân sự sơ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Bích N ly hôn anh Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-7-2023.
V/v: “Ly hôn giữa chị N và anh T ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Mạnh Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lưu Xuân Tiến.

Ông Lê Trung Thành

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Là - Kiểm sát viên

Ngày 18 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/6/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Bích N; Sinh năm: 1980(Có mặt)

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn:Anh Đỗ Văn T; Sinh năm: 1985(Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/4/2023 và toàn bộ quá trình tố tụng nguyên đơn chị Đặng Thị Bích N trình bày: Chị và anh Đỗ Văn T kết hôn vào ngày 17/04/2017, quá trình tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới vợ chồng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/2018 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Đỗ Văn T.

Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Hiện cháu C đang ở cùng chị. Nay ly hôn, chị đề nghị Tòa án cho chị được nuôi con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, chị Đặng Thị Bích N vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Đỗ Văn T. Nhưng anh T không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa, anh T vẫn vắng mặt.

Kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án đối với mẹ của anh T là bà Nguyễn Thị Gương cho thấy: Anh Đỗ Văn T là con trai bà. Hiện anh T có đăng ký nhân khẩu thường trú và hiện đang sinh sống cùng gia đình bà tại thôn Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Anh T và chị N kết hôn vào năm 2017, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N. Sau thời gian chung sống đến cuối năm 2018, chị N đã về nhà mẹ đẻ ở, không quan tâm đến công việc của gia đình nhà chồng. Từ thời gian đó đến nay, anh T và chị N không còn sống cùng nhau nữa. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Hiện cháu C đang ở cùng chị. Về tài sản, công nợ chung: Anh chị không có.

Kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án tại chính quyền địa phương cho thấy: Về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn của chị N và anh T, UBND xã không nắm được do các đương sự nộp đơn tại Tòa án, địa phương không tổ chức hòa giải.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử: Xử cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T. Về con chung: Giao cho chị Đặng Thị Bích N tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Chấp nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Bích N phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn. Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Đặng Thị Bích N có đơn xin giải quyết vắng mặt. Anh Đỗ Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về việc kết hôn: Chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T kết hôn vào ngày 11 tháng 04 năm 2017, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Vì vậy, đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Về quan hệ hôn nhân: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng về quan điểm sống. Anh chị có thời gian sống ly thân không ai quan tâm chăm sóc đến ai. Nay chị N xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T không còn; chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Trong toàn bộ quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa, anh T không có mặt. Điều đó, chứng tỏ anh không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Vì vậy, cuộc hôn nhân giữa chị N và anh T nếu có duy trì thì mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Thị Bích N đối với anh Đỗ Văn T.

Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Hiện con chung lúc ở cùng chị. Trên cở sở xem xét yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử thấy: Cần giao cho chị Đặng Thị Bích N tiếp tục trực tiếp nuôi con chung. Chấp nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này anh T có yêu cầu sẽ được xem xét và giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Bích N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T.

2. Về con chung chưa thanh niên: Giao cho chị Đặng Thị Bích N tiếp tục trực tiếp nuôi con chung là Đỗ Bảo C, sinh ngày 18/11/2017. Chấp nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Bích N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu số 0004948 ngày 10/5/2023.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Đặng Thị Bích N và anh Đỗ Văn T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ