vanban.org

Bản án 77/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D . Chị Lê Thị Ngọc D được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92/KH.HBT ngày 11/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình Thạnh, Huyện Châu Thành, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01-6-2023
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Huỳnh Văn Năng

2/- Bà Mai Thị Thu Hà

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2023/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc D, sinh năm: 1979 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Tổ 9, ấp Hòa T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm: 1980 (vắng mặt).

Nơi cư trú: Tổ 9, ấp Hòa T, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 19/12/2022 nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc D trình bày:

Về hôn nhân: Do quen biết chị và anh Nguyễn Hoàng N kết hôn chung sống với nhau vào năm 1998, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang vào ngày 11/7/2013. Sau đám cưới chị về sống bên chồng, vợ chồng sống êm ấm được khoản hơn 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Nsinh ra ăn chơi, ham mê cờ bạc gây nợ nần, không quan tâm đến gia đình… từ đó bất đồng trong tình cảm vợ chồng, không còn tôn trọng nhau, không tin tưởng nhau nữa, gia đình luôn bất hòa, không hạnh phúc. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N.

Về con chung: Chị và anh N có 03 con chung tên Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 30/11/1999, Nguyễn Hoàng D sinh ngày 30/12/2005 và Nguyễn Hoàng Toàn, sinh ngày 31/5/2013. Hiện nay cháu G đã trưởng thành, còn cháu D và T đang sống với chị, sau khi ly hôn chị xin được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh Ncấp dưởng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn Anh Nguyễn Hoàng N: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Ngọc D; Chị Dđược tiếp tục nuôi 02 con chung, anh N không phải cấp dưởng nuôi con chung; Chị D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Kim D là nguyên đơn trong vụ kiện, có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Hoàng N là bị đơn trong vụ kiện đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa xét xử lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Lê Thị Kim D và anh Nguyễn Hoàng N .

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim D và anh Nguyễn Hoàng N chung sống với nhau vào năm 1998, hôn nhân xây dựng trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Bình Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang vào ngày 11/7/2013. Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Xét về mối quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị D và anh N chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo Chị D trình bày là do anh N sinh ra ăn chơi, ham mê cờ bạc gây nợ nần, không quan tâm đến gia đình… từ đó bất đồng trong tình cảm vợ chồng, không còn tôn trọng nhau, không tin tưởng nhau nữa, gia đình luôn bất hòa, không hạnh phúc. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N. Đối với anh N qua 2 lần mời hòa giải tại tòa anh đều vắng mặt, cán bộ Tòa án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh N vắng mặt. Xét thấy, hai bên không có thiện chí hàn gắn lại quan hệ tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị D là hoàn toàn phù hợp.

Về con chung: Chị Dvà anh Ncó 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Giang, sinh ngày 30/11/1999, Nguyễn Hoàng Duy sinh ngày 30/12/2005 và Nguyễn Hoàng Toàn, sinh ngày 31/5/2013. Hiện nay cháu Giang đã trưởng thành, còn cháu Duy và Toàn đang sống với chị Dúng, sau khi ly hôn Chị D xin được tiếp tục nuôi 02 con và không yêu cầu anh Ncấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy từ khi ly thân đến nay 02 cháu Duy và Toàn sống với Chị Dcuộc sống đã ổn định, tại tờ trình bày ý kiến ngày 15/3/2023 cả hai cháu D và T đều có nguyện vọng được sống với mẹ. Do đó nghĩ nên để Chị D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là hoàn toàn phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con chung Chị Dkhông yêu cầu anh Ncấp dưỡng nuôi 02 con chung nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung:không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Lê Thị Ngọc D phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Ngọc D .

Chị Lê Thị Ngọc D được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng N. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92/KH.HBT ngày 11/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình Thạnh, Huyện Châu Thành, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Duy sinh ngày 30/12/2005 và Nguyễn Hoàng Toàn, sinh ngày 31/5/2013, anh Nguyễn Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Nam, không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc D phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004089 ngày 6/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

Chị Lê Thị Ngọc D và anh Nguyễn Hoàng N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ