- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hồng C - Châu Văn A"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Võ Hồng C và anh Châu Văn A là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11 - 5 - 2023 V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Thị Nhớ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp“Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Hồng C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Tân A, xã Phú H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Châu Văn A, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Tân A, xã Phú H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 30/01/2023 và tại phiên tòa chị Võ Hồng C trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Châu Văn A tự nguyện chung sống từ năm 2003 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, từ khoảng hơn 01 năm nay thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, dẫn đến cự cãi kéo dài và đã ly thân từ đó cho đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ăn.
- Về con chung: Quá trình chung sống, anh Ăn và chị có 01 con chung tên: Châu Duy Khang sinh ngày 17/01/2005 đang sống cùng chị, cháu Khang đã trưởng thành nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị Võ Hồng C giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không trình bày bổ sung gì thêm.
* Đối với bị đơn là anh Châu Văn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung yêu cầu khởi kiện của chị Võ Hồng C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Tranh chấp giữa chị Võ Hồng C và anh Châu Văn A là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc“Xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; Anh Châu Văn A và chị Võ Hồng C đều có địa chỉ cư trú tại ấp Tân Ánh, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Ma; do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn là anh Châu Văn A được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Ăn là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị C và anh Ăn tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2003 nhưng không đăng ký kết hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị chưa tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống anh chị có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận chị Võ Hồng C và anh Châu Văn A là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống, anh Châu Văn A và chị Võ Hồng C có 01 con chung tên: Châu Duy Khang sinh ngày 17/01/2005 đang sống cùng chị C. Xét thấy, Châu Duy Khang đã thành niên nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung và nợ riêng:
Về tài sản chung: Chị C xác định chị và anh Ăn tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung, nợ riêng: Chị C xác định chị và anh Ăn không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Hồng C phải chịu án phí theo Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Võ Hồng C và anh Châu Văn A là vợ chồng.
2. Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Hồng C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 30 tháng 01 năm 2023 chị C có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008739 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Mầm Nguyễn Thanh Tùng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Tăng Thị Nhớ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Thị Nhớ |