- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huong - Dinh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2023/HNGĐ-ST Ngày 04 - 08 - 2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Hoa
2. Ông Lưu Văn Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Bà Lai Thị Ngọc Mãi, Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 08 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/03/2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thị H, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp N, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A H, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Võ Thị H trình bày và yêu cầu như sau:
Chị H và anh Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2019, vợ chồng chung sống đến năm 2020. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp nhau, thường hay cãi nhau, từ năm 2020 vợ chồng ly thân nhau đến nay.
Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai.
Chị H yêu cầu được ly hôn với anh Đ, các mối quan hệ khác không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa: Chị H xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Huỳnh Văn Đ vắng mặt không có lời trình bày:
Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn, thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.
Hướng giải quyết vụ án: Về tình cảm vợ chồng: Đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, cho chị H được ly hôn với anh Đ; về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Đ thực hiện không đúng theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự vắng mặt, ngảy 22/5/2023 chị H nộp đơn xin giải quyết vắng mặt nên được xác định vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự và ngày 22/05/2023 chị H nộp đơn xin giải quyết vắng mặt, ngày 24/5/2023 và ngày 15/6/2023 Tòa án đến nơi cư trú của anh Đ để tiến hành lấy lời khai nhưng anh Đ không có mặt tại nơi cư trú nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai anh Đ được. Ngày 26/6/2023 Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng dân sự và hoãn phiên tòa lần thứ nhất do anh Đ vắng mặt không lý do, Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên tòa cho anh Đ nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ nên hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp nhau, vợ chồng thường hay cãi nhau, đến năm 2020 chị H và anh Đ ly thân nhau đến nay. Tại biên bản xác minh về tình trạng hôn nhân ngày 15/6/2023 cho thấy: chị H và anh Đ không còn chung sống với nhau từ giữa năm 2020, còn giữa chị H và anh Đ xảy ra mâu thuẫn gì thì chính quyền địa phương không biết.
Xét thấy giữa chị H và anh Đ đã ly thân nhau từ năm 2020 đến nay là một thời gian dài, hai người không có biện pháp hàn gắn. Như vậy, hôn nhân giữa chị H và anh Đ không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Theo đề nghị của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H và đề nghị của Kiểm sát viên. Cho chị H được ly hôn với anh Đ.
[3] Về quan hệ con chung: Chị Võ Thị H xác định là trong quá trình chung sống, chị H và anh Đ chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị H xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Võ Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Thị H được ly hôn với anh Huỳnh Văn Đ.
- Về quan hệ con chung: Chị Võ Thị H xác định là trong quá trình chung sống, chị H và anh Đ chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị H xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Buộc chị Võ Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số: 0001138 ngày 03/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Chị H đã nộp xong tiền án phí.
- Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt, chị Võ Thị H và anh Huỳnh Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện AM; - Tòa án tỉnh KG; - CCTHADS huyện AM; - UBND xã Đông Hưng; - Lưu HS, Văn phòng TA huyện AM. Trần Văn Tới | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |