vanban.org

Bản án 77/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c v o các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271 v Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự n m 2015;

C n c các Điều 129, 500, 501, 502 v Điều 503 của B lu t Dân sự n m 2015; C n c v o Ngh quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C n c v o các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271 v Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự n m 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2023/DS-ST
Ngày: 03-10-2023
V/v tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử
dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: B V Th Thanh Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1 ng h m V n Th nh

2 B h m Ngọc Mai

- Thư ký phiên tòa: B V Th Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: B u nh Th ải n - Kiểm sát viên

Trong các ngày 27 tháng 9 và ngày 03 tháng 10 n m 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-DS ng y 19 tháng 02 n m 2020 về “tranh ch p h p ng chuy n như ng quyền sử dụng t” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 91/2023/QĐXXST-DS ng y 12 tháng 9 n m 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên ơn: Bà u nh Th Kim L, sinh n m: 1964

Đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An;

Người ại diện theo ủy quyền: Anh Châu Ngọc , sinh n m: 1987(có mặt)

Đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An;

- Bị ơn: Bà Trần Th Ánh N, sinh n m: 1958 (có mặt)

Đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An;

- Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Châu V n N1, sinh n m: 1956 (vắng mặt);

Đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An.

2. Ông h m ữu 1, sinh n m: 1956 (có mặt);

Đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An.

3. Ông Trần Thanh 2, sinh n m: 1976 (có mặt);

4. Bà Trần Th D, sinh n m: 1974 (vắng mặt);

Cùng đ a chỉ: ấp V, xã M, huyện C, tỉnh Long An;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ơn h i iện ngày

, ơn h i iện

sung ngày 6

; các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên ơn à u nh Th Kim L do anh Châu Ngọc ại diện theo ủy quyền trình bày:

Bà u nh Th Kim L và bà Trần Th Ánh N l h ng xóm với nhau nên N có tham gia hụi do L l m chủ thảo, N tham gia nhiều dây hụi v o khoảng n m 2009-2010, do N không có tiền đóng hụi ch t nên hai ên thống nhất g t l i số tiền N nợ l 77 500 000 đồng cho tất cả các dây hụi đ n khi mãn V o n m 2011, N đồng ý chuyển nhượng cho L phần đất diện tích 1.500m2 lo i đất l a, t ản đồ số 3, thu c m t phần thửa đất số 3034 to l c t i xã M, huyện C do nh n th a k t ông Trần V n B l a ru t của N đ ng tên v o ng y 19/9/1996 theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 v Thông áo đính chính số 09/TB-TA ngày 24/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An Để thực hiện hợp đồng hai ên l m ốn t giấy tay sang nhượng, cụ thể: 02 giấy mua án đất do N vi t (không ghi ng y tháng n m) N ký ở mặt trước gồm: 01 giấy đưa cho ông V V n U l trưởng ấp xem để N chu c lấy giấy ra (do trước đây N cầm cho ông U 10 000 000đồng); 01 giấy còn l i đưa cho các hụi viên ký tên vì L l chủ thảo n u không l m tròn trách nhiệm giao tiền hụi cho các hụi viên thì các hụi viên s được l m mi ng ru ng v 02 giấy sang nhượng đất cùng đề ng y 04/4/2011 l do chồng vi t, ghi l i n i dung theo 02 giấy mua án đất N đã ghi Các giấy mua án đất n y được ghi cùng th i điểm, có n i dung giống nhau v được nhiều hụi viên ký tên l m ch ng để sau n y tránh trư ng hợp N không th a nh n

Các giấy t mua án đất đều có chữ ký của L và bà N với cùng n i dung là bà N chuyển nhượng cho L diện tích 1 500m2 (diện tích đo đ c thực t 1,476.38m2 gồm khu A: 469,18m2 và khu B: 1007,2m2) lo i đất l a, t ản đồ số 3, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l i t i xã M, huyện C, giá chuyển nhượng l 100 000 000 đồng, số tiền n y tr v o số tiền nợ hụi 77 500 000 đồng, L đưa thêm cho bà N số tiền 12 500 000 đồng t i nh ôngV V n U, sau đó N đưa cho ông U 10 000 000 đồng để chu c l i đất T ng c ng N đã nh n 90 000 000 đồng, số tiền còn l i 10 000 000 đồng s đưa cho N v o tháng 5 dương l ch nhưng với điều kiện: N phải đ ng tên s đỏ v sau đó chuyển quyền sử dụng đất (vi t tắt QSDĐ) cho L trong th i gian 02 tháng B nhiều lần yêu cầu N làm thủ tục chuyển nhượng QSDĐ nhưng N không thực hiện Đ n tháng 7 n m 2019, bà N đề ngh trả l i cho L số tiền đã nh n 90 000 000 đồng nên L không đồng ý

Về hiện tr ng đất: Khu B do L đang sử dụng trồng l a, Khu A do vợ chồng ông H2 trồng m t số cây n trái, trên đất có 02 trụ xi m ng (do ông H2 cắm l m ranh)

Bà L xác đ nh đây l hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ v không có việc cầm cố đất, giấy tay mua án đất m

N cung cấp cho Tòa án L xác đ nh không phải chữ ký của L v c ng không đọc cho N ghi Nguyên nhân d n đ n không thực hiện hợp đồng l do l i N vì N l ngư i giữ ản chính s đỏ của ông B nên N phải l ngư i thực hiện thủ tục, đó l trách nhiệm của N, không phải trách nhiệm của L iện t i L đã giao hơn 2/3 số tiền v

N đã giao đất cho L sử dụng t n m 2011 đ n nay để trồng l a, hiện tr ng đ n nay không có gì thay đ i nên u c N phải ti p tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ với L.

Trước đây L khởi kiện yêu cầu N ti p tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng theo các giấy tay mua án đất nêu trên thu c m t phần thửa đất số 3034, t ản đồ số 3, diện tích 1 500m2 tọa l c t i xã M, huyện C, tỉnh Long An Khi giao đất do không đo đ c thực t nên L không phát hiện đất thi u đ n khi tranh chấp t i To án thì mới i t Theo Mảnh trích đo đ a chính số 10ML-2021 của Công ty TN Đ2 l p v được Chi nhánh V n phòng Đ ng ký Đất đai t i huyện C duyệt ng y 28/4/2021 (gọi tắt Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021), L thay đ i yêu cầu khởi kiện cụ thể như sau: T i phiên to , ông h m ữu 1 v

Trần Th Ánh N xác đ nh phần đất tranh chấp l t i sản chung của vợ chồng nên L yêu cầu N, ông H1 ti p tục hợp đồng chuyển nhượng êu cầu N, ông H1, ông Trần Thanh 2 và bà Trần Th D giao cho bà L diện tích đất thu c khu A: 469,18m2 (do ông H2 và bà D sử dụng) v khu B: 1007,2m2 ( L sử dụng) thu c m t phần thửa đất số 3034, t ản đồ số 03 theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021, L s giao ti p số tiền còn l i 10 000 000 đồng cho N khi nào bà L được cấp GCNQSDĐ B L yêu cầu được ti p tục quản lý, sử dụng đ ng ký kê khai cấp giấy ch ng nh n QSDĐ nêu trên theo quy đ nh pháp lu t

B L không đồng ý đối với yêu cầu phản tố của N hủy các hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, vì việc mua án n y l sự tự nguyện thỏa thu n của các ên nên hợp đồng có hiệu lực N u hợp đồng hủy thì L yêu cầu giải quy t h u quả của hợp đồng cụ thể trả l i cho L giá tr đất khu A, B theo Ch ng thư thẩm đ nh giá của Công ty c phần T3 ngày 24/10/2022.

B thống nhất theo Mảnh trích đo đ a chính số 10ML-2021 của Công ty TN Đ2 l p v được Chi nhánh V n phòng Đ ng ký Đất đai t i huyện C duyệt ng y 28/4/2021; Ch ng thư thẩm đ nh giá của Công ty c phần T3 ngày 24/10/2022.

Các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa ị ơn bà Trần Th Ánh N trình bày:

Trước đây có tham gia các dây hụi do L l m chủ thảo, do điều kiện kinh t khó kh n, không có khả n ng đóng hụi ch t cho L nên L gây áp lực đ n nh đòi tiền hụi nhiều lần, vì sợ ảnh hưởng đ n gia đình nên v o khoảng n m 2011 giữa hai ên thống nhất g t l i các dây hụi cho đ n khi mãn còn thi u L l 77 500 000 đồng B L u c phải án (thực chất l cầm cố vì L có h a cho

chu c l i) diện tích 1 500m2 đất l a, t ản đồ số 03, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l c t i xã M, huyện C do nh n th a k t a ru t l ông Trần V n B theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 v Thông áo đính chính số 09/TB-TA ng y 24/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An, phần đất n y hiện v n chưa đ ng tên quyền sử dụng đất

ai ên có l m m t giấy tay mua án đất do L đọc cho ghi n i dung cụ thể: “bà bán t cho à L công rưỡi t ( .5 m2 với giá . .

ng

tr

t tiền hụi 77.5 .

ng, à L sẽ ưa thêm số tiền .5 .

ng ý h p ng, còn lại . .

ng à L sẽ ưa vào tháng 5 dương lịch, nếu à L hông làm theo h p ng thì à sẽ hủy gi y tờ, gi y tờ có m t à Út B1, à V n Th Thanh T hụi viên ch ng iến... . T khi được th a k đất không trực ti p canh tác m cầm cho ông V V n U nên bà L đưa cho thêm số tiền 12 5000 000 đồng t i nh ông U, đưa ông U số tiền 10 000 000 đồng để chu c l i đất Theo

ản chất giấy mua án đất n m 2011 l cầm cố nhưng c ng thống nhất theo n i dung giấy tay l p l án đất cho L với hai điều kiện: th nhất L l ngư i thực hiện thủ tục giấy đỏ cho đ ng tên trong th i h n 02 tháng thì mới chuyển nhượng l i cho L vì trước đây không thực hiện được (l c n y đang giữ ản chính s đỏ của ông B), th 02 L phải đưa cho 10 000 000 đồng còn l i nhưng L không thực hiện được nên t giấy thỏa thu n án đất xem như hủy ỏ V o khoảng n m 2019 có gặp L để chu c l i đất nhưng L không đồng ý v khởi kiện Các giấy tay sang nhượng đất L n p cho Tòa án không phải chữ vi t v chữ ký của B chỉ thống nhất theo t giấy tay đã n p cho Tòa án không ghi ng y tháng n m, ắt đầu “ ôm nay v o l c ” n i dung giấy tay do bà L đọc cho vi t, L vi t v ký tên ở mặt sau

T i phiên to , xác đ nh l hợp đồng cầm cố đất không phải hợp đồng chuyển nhượng Nay trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không đồng ý, yêu cầu hủy các hợp đồng giấy tay mua án đất giữa v

L Đồng th i yêu cầu bà L trả l i đất khu A: 469,18m2 và khu B: 1007,2m2 thu c m t phần thửa đất số 3034, t ản đồ số 03 theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 để l m thủ tục đ ng tên, s trả l i số tiền đã nh n 90 000 000 đồng cho L B không yêu cầu vợ chồng ông H2 trả đất vì giao đủ đất cho L theo Quy t đ nh Thi h nh án, L sử dụng để vợ chồng ông H2 lấn ranh l trách nhiệm của L nên chỉ yêu cầu L trả Trước đây xác đ nh đây l t i sản được th a k riêng nên có to n quyền quy t đ nh, không liên quan đ n chồng nhưng t i phiên to

xác đ nh đây l t i sản chung của vợ chồng N u hợp đồng hủy thì yêu cầu giải quy t h u quả của hợp đồng theo quy đ nh pháp lu t

iện t i đang giữ ản chính giấy ch ng nh n QSDĐ thửa 3034 do ông Trần V n B không cầm cố, th chấp cho cá nhân, t ch c n o

B thống nhất theo Mảnh trích đo đ a chính số 10ML-2021 của Công ty TN Đ2 l p v được Chi nhánh V n phòng Đ ng ký Đất đai t i huyện C duyệt ng y 28/4/2021; Ch ng thư thẩm đ nh giá của Công ty c phần T3 ngày 24/10/2022.

Các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông h m ữu 1 trình bày: ông l chồng N, việc thỏa thu n mua án đất nêu trên giữa L và bà N ông ho n to n không i t, ông c ng không sử dụng hay đóng góp công s c gì đối với phần đất n y Đây l t i sản riêng của N được nh n th a k nhưng t i phiên tòa ông H1 xác đ nh l t i sản chung của vợ chồng nhưng ông không tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ kiện n y, vì đất có nguồn gốc gia đình N nên bà N được to n quyền quy t đ nh

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Châu V n N1 trình bày: ông là chồng bà L, t khi chung sống với L ông c ng trực ti p quản lý sử dụng phần đất tranh chấp n y với L để trồng l a Sau n y do vấn đề về s c khỏe nên L l ngư i trực ti p sử dụng, việc mua án đất do L trực ti p thỏa thu n với N nên ông thống nhất với ý ki n trình y của L ng không có yêu cầu hay tranh chấp gì trong vụ kiện n y m đồng ý để cho L có to n quyền quy t đ nh Đồng th i đề ngh To án chấp nh n yêu cầu khởi kiện của L Do n công việc nên ông xin giải quy t vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng t i To án

Các lời hai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh 2 trình bày: ông l em ru t của bà N v l chồng Trần Th D T i phần đất tranh chấp khu A: 469,18m2 đất l a, t ản đồ số 03, thu c m t phần thửa đất số 3034 theo Mảnh trích đo đ a chính số ng y 28/4/2021 hiện do ông trực ti p sử dụng Trước đây, ông xác đ nh phần đất n y l đất của ông vì ngo i phần đất được chia th a k thửa 3034 theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An ông còn được hưởng phần còn l i dư ra chưa chia, ông xác đ nh khi chia th a k các anh ch em được chia đều v liên tục n m sát c nh với nhau hần đất được chia th a k ông đã được cấp giấy ch ng nh n QSDĐ l thửa 5196 iện t i ông c ng không xác đ nh chính xác phần đất dư ra n m ở v trí n o v thu c thửa đất n o nhưng ông sử dụng khu đất tranh chấp n y t khi ông được chia th a k v Chi cục thi h nh án xuống giao đất theo Quy t đ nh Tòa án đ n nay

iện tr ng khu A trước đây l đất ru ng, khoảng 04 n m nay ông lên gò trồng cây n trái v m t phần cái ao, ông không yêu cầu gì đối với chi phí san lấp, công s c gìn giữ, cây trồng trên đất vì ông cải t o đất l để phục vụ cho mục đích sử dụng của gia đình ông Giữa đất của ông v đất N có 02 trụ xi m ng do Thi h nh án giao đất cắm ranh theo Quy t đ nh chia th a k của To án n m 2005

Trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì ông đề ngh Tòa án giải quy t theo quy đ nh pháp lu t, ông c ng không tranh chấp hay yêu cầu gì đối với khu đất n y vì ông không xác đ nh r phần đất khu A n y l của N hay phần đất ông B để l i còn dư chưa chia

Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan à Trần Th D trình bày: Đối với phần đất n m ở v trí t i khu A: 469,18m2 đất l a, t ản đồ số 03 thu c m t phần thửa đất số 3034 theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 xác đ nh l đất của vợ chồng do nh n th a k t ông B, vì trước đây Chi cục thi h nh án dân sự huyện C xuống giao đất v có cắm cọc theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n n m 2005 của Tòa án Khi thi h nh án giao đất thì không đo đ c m chỉ xuống cắm cọc ranh theo v trí m trước đây m i ngư i đã sử dụng nên v trí đất không đ ng diện tích đã chia theo quy t đ nh của Tòa án iện các cây cọc cắm ranh giữa đất

v đất N v n còn (hiện còn khoảng 3-4 cây cọc) chôn sâu dưới ru ng do bà L lấn đất nên không còn n m trên ề mặt

Vợ chồng có móc đất dưới ru ng (l phần đất của vợ chồng ) lên đắp nền trồng cây n trái cho đ n nay B không yêu cầu gì đối với chi phí san lấp, công s c gìn giữ, cây trồng trên đất N u N yêu cầu lấy l i đất khu A thì trả đất, không lấy đất thì s trả giá tr Do n công việc nên xin giải quy t vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng t i To án

Đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên tòa phát i u ý iến:

+ Việc tuân theo pháp lu t tố tụng: T khi thụ lý vụ án ở cấp sơ thẩm cho đ n th i điểm hiện t i thì Thẩm phán, i đồng xét xử tuân theo pháp lu t tố tụng v các đương sự chấp h nh đ ng pháp lu t

+ Về n i dung vụ án:

- Nguồn gốc thửa đất tranh chấp: các ên đều th a nh n đất tranh chấp l phần đất có diện tích 1 476,38m2, lo i đất l a thu c m t phần thửa 3034 do UBND huyện C cấp cho ông Trần V n B l cha ru t của N đ ng tên (ông B đã ch t), phần đất n y N đã được nh n th a k theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 v Thông áo đính chính số 09/TB-TA ng y 24/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

- Về thỏa thu n chuyển nhượng đất: L cung cấp 04 t giấy tay, trong đó gồm02 giấy sang nhượng đất cùng đề ng y 04/4/2011 l do chồng L vi t v 02 giấy mua án đất còn l i l do N vi t không ghi ng y tháng n m nhưng xác đ nh l p v o n m 2011; các giấy chuyển nhượng đều có chữ ký của v

N với cùng n i dung l

N chuyển nhượng cho m t phần thửa đất số 3034, đất l a với diện tích khoảng 1 500m2, giá chuyển nhượng l 100 000 000 đồng, số tiền n y tr v o số tiền N nợ hụi 77 500 000 đồng, đưa thêm cho N số tiền 12 500 000 đồng, t ng c ng l 90 000 000 đồng, còn l i 10 000 000 đồng s đưa cho bà N khi l m thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho đ ng tên; việc mua án n y diễn ra trong l c N đang cầm cố phần đất tranh chấp n y cho ông V V n U nên bà và bà N có đ n gặp ông U thỏa thu n để lấy l i phần đất n y, đưa cho N 12 500 000 đồng t i nh ông U nên bà N đưa cho ông U 10.000.000 đồng chu c l i đất, l i trình y n y của L phù hợp với l i trình y của ông U và ông Lê Minh Đ. Bà N2 không th a nh n các giấy tay sang nhượng đất L n p cho Tòa án l chữ vi t v chữ ký của N2; bà N2 chỉ l p với L t giấy tay m

đã n p cho Tòa án không ghi ng y tháng n m, n i dung giấy tay do L đọc cho vi t v

L có ký tên v o giấy n y Đối với giấy tay mua án đất m

N2 cung cấp cho Tòa án L xác đ nh không ký tên v o t giấy n y v

không đọc cho N2 ghi như N2 trình y nhưng c n c K t lu n giám đ nh số 658/KL-KTHS ng y 26/8/2022 của Phòng K Công an tỉnh L có cơ sở k t lu n chữ ký v chữ vi t họ tên trên các t giấy tay m

N2 và bà L cung cấp cho Tòa đều l chữ ký v chữ vi t họ tên của L, bà N2 nên các ản hợp đồng L cung cấp v

N2 cung cấp đều có giá tr như nhau

T đó có cơ sở để xác đ nh v o n m 2011 giữa L và bà N2 có xác l p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Bà N2 cho r ng hợp đồng chuyển nhượng có 02 điều kiện, L không thực hiện nên xem như hợp đồng hủy ỏ Tuy nhiên xét thấy trong các hợp đồng không đề ng y L, bà N2 cung cấp ở mặt trước đều có n i dung số tiền 10 000 000 còn l i L s đưa v o tháng 5 dương l ch, n u L không theo hợp đồng thì N2 s hủy giấy t , mặt sau hợp đồng có n i dung ch ng n o có s đỏ L s ho n th nh cho N2 10 triệu; trong hợp đồng ng y 04/4/2011 có n i dung số tiền 10 triệu sau này bà N2 đưa giấy ủy quyền cho L mới đưa đủ số tiền còn l i, hợp đồng đều không thể hiện L phải l m thủ tục cho bà N2 đ ng tên trong khi L không giữ GCNQSDĐ của ông B nên không thể xem như thỏa thu n hủy ỏ như l i trình y của N2.

- Về hình th c hợp đồng: ợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N2 và bà L được l p th nh v n ản v có ngư i l m ch ng nhưng không được công ch ng ch ng thực theo quy đ nh của pháp lu t

- Việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: T ng số tiền bà L đã thanh toán cho N2 l 90 000 000 đồng, N2 đã giao phần đất v trí t i khu B diện tích 1007,2m2 thu c m t phần thửa đất số 3034, t ản đồ số 03 theo Mảnh trích đo đ a chính số 10ML-2021 của Công ty TN Đ2 l p v được Chi nhánh V n phòng Đ ng ký Đất đai t i huyện C duyệt ng y 28/4/2021 cho L sử dụng t n m 2011 nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa L và bà N2 có hiệu lực theo Điều 129 BLDS, L được quyền ti p tục sử dụng phần đất v trí t i khu B

Đối với phần đất v trí t i Khu A do ông H2, bà D đang quản lý, sử dụng: C n c iên ản giao nh n đất ng y 25/8/2006 do Chi cục T ADS cung cấp thể hiện Trần Th Ánh N được giao phần đất l a có diện tích 1486,46m2.Ngày 31/10/2007 ông H2 được cấp GCNQSD đất thửa 5196 diện tích 1486,46m2, nguồn gốc đất: nh n quyền sử dụng đất theo quy t đ nh của cơ quan thi h nh án nhưng ông H2 trình y khu A l phần đất của ông được chia theo Quy t đ nh 2005 của Tòa án nhưng ông không ch ng minh được, t i iên ản thẩm đ nh t i ch ng y 25/8/2023 thể hiện giữa khu A v khu B có hai trụ xi m ng, L xác đ nh ông H2 cắm, N không i t ai cắm, ông H2 xác đ nh cơ quan thi h nh án cắm khi giao đất, trình y của ông H2 không phù hợp hần đất ông H2 được chia đã được cấp GCNQSD đất đồng th i t i Mảnh trích đo đ a chính số 10ML-2021 không thể hiện Khu A thu c thửa 5196 của ông H2, khu A l phần đất N được chia th a k nên bà L yêu cầu ông H2 trả phần đất Khu A l có c n c chấp nh n ng H2, bà D xác đ nh không có yêu cầu hay tranh chấp gì đối với việc san lấp v cây trồng trên đất nên cần u c ông H2, bà D di d i các cây trồng trả l i đất cho bà L.

Đối với số tiền 10 000 000 đồng chuyển nhượng còn l i, L chỉ đồng ý trả cho bà N khi nào bà L được cấp GCNQSDĐ, nh n thấy số tiền L chưa thanh toán cho bà N tương đương 10% giá tr hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng được công nh n nên L phải có nghĩa vụ thanh toán cho N 10% giá tr quyền sử dụng đất theo ch ng thư thẩm đ nh giá

T những phân tích trên, đề ngh

i đồng xét xử xem xét chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nh n yêu cầu phản tố của đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa v c n c v o k t quả tranh lu n t i phiên tòa i đồng xét xử nh n đ nh:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn

u nh Th Kim L khởi kiện “Tranh ch p h p ng h p ng chuy n như ng quyền sử dụng t” với đơn Trần Th Ánh N, đất tọa l c t i xã M, huyện C, nên vụ án thu c thẩm quyền giải quy t của To án nhân dân huyện Cần Đước, được pháp lu t quy đ nh t i các Điều 26, 35, 36 v 39 của B lu t Tố tụng Dân sự n m 2015

Những ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Châu V n N1, bà Trần Th D có v n ản yêu cầu Tòa án giải quy t v xét xử vụ án vắng mặt phù hợp với pháp lu t được quy đ nh t i khoản 1 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự, nên được chấp nh n

Về n i dung tranh chấp:

[3 1]

i đồng xét xử xét thấy: Các ên đều th a nh n v o n m 2011 hai ên ti n h nh giao d ch phần đất tranh chấp có diện tích 1 500m2 (diện tích đo đ c thực t l 1 476,38m2), lo i đất l a, t ản đồ số 3, thu c m t phần thửa đất số 3034 to l c t i xã M, huyện C do N nh n th a k t a ru t l ông Trần V n B theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 v Thông áo đính chính số 09/TB-TA ng y 24/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, được UBND huyện C cấp cho ông Trần V n B đ ng tên v o ng y 19/9/1996 ai ên thoả thu n giá l 100 000 000 đồng nhưng được tr v o số tiền N nợ hụi 77 500 000 đồng, L đưa thêm cho N số tiền 12.500.000 đồng, t ng c ng l 90 000 000 đồng, còn l i 10 000 000 đồng s đưa v o tháng 05 dương l ch T i th i điểm giao d ch thì N đang cầm cố phần đất tranh chấp cho ông U, bà L đưa cho thêm N 12 500 000 đồng t i nh ông U nên bà N đưa cho ông U 10 000 000 đồng chu c l i đất Bà N2 đã giao phần đất tranh chấp n y cho L sử dụng t n m 2011 đ n nay Mặc dù trong giấy t không thể hiện số thửa đất nhưng cả hai ên đều th a nh n phần đất giao d ch l khu A: 469,18m2 (ông H2 D sử dụng) v khu B: 1007,2m2 ( L sử dụng) lo i đất l a, t ản đồ số 03, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l c t i xã M, huyện C theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 Đây l những tình ti t không phải ch ng minh theo Điều 92 của B lu t Tố tụng dân sự v được xem xét l m c n c để giải quy t vụ án

[3 2] Các ên không thống nhất các n i dung:

B L xác đ nh đây l hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, xác đ nh N2 giao đất không đủ vì khi giao không đo đ c thực t , th a nh n 04 t giấy tay chuyển nhượng do cung cấp v

N2 l ngư i thực hiện thủ tục l m s đỏ Bà N2 cho r ng giấy t ghi l mua án đ t phần đất tranh chấp nhưng ản chất l cầm cố, t khi chia th a k

không sử dụng đất nhưng đã giao theo Quy t đ nh Thi h nh án cắm ranh s n khi giao đất, do quá trình L sử dụng để vợ chồng ông H2 lấn đất nên không còn đủ diện tích, chỉ th a nh n 01 t giấy tay mua án ắt đầu “ ôm nay v o l c ” m

L ký tên ở mặt sau; thủ tục đ ng tên s đỏ do L thực hiện

[3 3] Xét thấy, L cung cấp 04 t giấy tay, trong đó gồm 02 t giấy sang nhượng đất cùng đề ng y 04/4/2011 do chồng L vi t v 02 giấy mua án đất còn l i l do N2 vi t không ghi ng y tháng n m nhưng đều l p v o n m 2011 Bà N2 chỉ th a nh n giấy tay mua án đất do cung cấp không ghi ng y tháng n m v

L có ký tên ở mặt sau Các ên đều không th a nh n giấy mua án đất của ên còn l i cung cấp nhưng theo K t lu n giám đ nh số 658/KL-KTHS ngày 26/8/2022 của Phòng K Công an tỉnh L có cơ sở k t lu n chữ ký v chữ vi t họ tên trên các t giấy tay m

N2 và bà L cung cấp cho Tòa án đều l chữ ký v chữ vi t họ tên của L, bà N2 Các t giấy tay đều có giá tr như nhau, có n i dung cơ ản giống nhau v được l m cơ sở để giải quy t vụ án

[3 4] B L xác đ nh các giấy tay mua án nêu trên l hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ nhưng N2 cho r ng giấy t ghi l mua án đ t phần đất tranh chấp nhưng ản chất l cầm cố Xét thấy, những ngư i l m ch ng như Nguyễn Th T1, Nguyễn Th Kim T2 (Út B) v

V n Th Thanh T xác nh n: Các à là hụi viên, vào hoảng n m

à T1, à T2 và à T có ý tên và ghi họ tên vào gi y tay sang như ng t giữa à L và à N2 nhưng chỉ nghe nội dung thoả thuận miệng giữa hai ên, à N2 án t cho à L c n tr tiền n hụi, là phần t hiện các ên ang tranh ch p với nhau còn nội dung cụ th như thế nào thì các à hông r , vì hi ý thì gi y tay mua án t

ư c lập s n. ng V V n U ác nhận: có lời ác nhận giống à T1, à T2 (Út B1 và à T nhưng trình ày thêm nội dung: trước ây à N2 có cầm cho ông phần t ang tranh ch p. Ngày

à L và à N2 ến nhà ông chuộc lại phần t, à L ưa à N2 .5 .

ng, à N2 ưa cho ông . .

ng, còn .5 .

ng à N2 giữ, giao nhận tiền ong ông trả t lại cho à N3 và à N2 là người tr c tiếp giao t cho à L. Ông Nguyễn Minh Đ ác nhận: có lời ác nhận giống à T1, à T2 (Út B và à T nhưng trình ày thêm nội dung: do thời i m lập gi y tay án t thì ông ang thuê lại phần t này canh tác t ông V V n U nên ôngU, à L, à N2 êu ông giao lại t các ên giao t cho à L. Ông Huỳnh Ngọc D ác nhận: ông có ý tên vào gi y tay sang như ng t giữa à L và à N2 ngày 04/

, chỉ nghe thoả thuận miệng à N2 án t cho à L c n tr tiền n hụi còn nội dung cụ th như thế nào thì ông hông r . ng Lê Thanh H3 ác nhận: ông có ý tên gi y tay án t giữa à L và à N2

à N2 c n tr tiền n hụi à L, còn nội dung cụ th như thế nào thì ông hông r . ng ác ịnh à N2 án t phần t cho à L. Bà V Thị U1 thì ác nhận: có nghe nói à N2 án t cho à L nhưng à hông ý tên vào gi y mua án giữa các ên.

Trong quá trình giải quy t vụ án, N2 trình y không thống nhất v có sự mâu thu n về việc giao d ch phần đất tranh chấp, cụ thể: theo iên ản ho giải ng y 12/5/2020 xác đ nh cho L thuê v yêu cầu trả tiền thuê, ản tự khai ng y 11/5/2020 xác đ nh th chấp, iên ản ho giải ng y 19/6/2023 xác đ nh l hợp đồng chuyển nhượng, t i phiên to

xác đ nh l cầm cố v

L có h a khi n o có tiền s cho chu c l i nhưng t i liệu ch ng c

cung cấp không thể hiện có việc cầm cố hoặc th chấp. Ngo i ra, N2 th a nh n hai ên thoả thu n mua án nhưng do L không thực hiện với hai điều kiện: th nhất L l ngư i thực hiện thủ tục giấy đỏ cho đ ng tên trong th i h n 02 tháng thì mới chuyển nhượng l i cho L, th 02 L phải đưa cho 10 000 000 đồng còn l i v o tháng 05 dương l ch nên hợp đồng đương nhiên hu ỏ T đó cho thấy n u l hợp đồng cầm cố thì không thể thoả thu n L l ngư i thực hiện thủ tục ra s đỏ T l i khai của những ngư i l m ch ng nêu trên, c n c v o n i dung giấy tay m các ên cung cấp, N2 cho r ng ản chất cầm cố đất nhưng không có ch ng c gì ch ng mình nên xác đ nh đây l giấy t mua án để chuyển nhượng QSDĐ

[3 5] ai ên đều thống nhất số tiền N2 nợ hụi L l 77 500 000 đồng,

L yêu cầu trả ti p số tiền còn l i 10 000 000 đồng, N2 xin được trả l i số tiền 90.000.000 đồng để nh n l i đất Xét thấy các ên xác đ nh đây l tiền nợ hụi v số tiền n y N2 có trách nhiệm trả cho L, sau đó hai ên thoả thu n chuyển th nh tiền thanh toán mua án đất, các giấy t mua án được ký trên tinh thần tự nguyện, không có ch ng c gì ch ng mình có sự ép u c, l a dối nên i đồng xét xử công nh n hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa L v

N2.

[3 6] B L cho r ng đưa số tiền còn l i cho N2 v o tháng 5 dương l ch nhưng với điều kiện N2 phải đ ng tên s đỏ v sau đó chuyển quyền sử dụng đất cho L trong th i gian 02 tháng B Nguyệt xác đ nh thủ tục do L thực hiện trong th i h n 02 tháng vì trước đó không l m thủ tục được i đồng xét xử xét thấy các giấy tay mua án đất không thể hiện ên n o trực ti p l m thủ tục, nhưng trong hợp đồng ng y 04/4/2011 có n i dung “số tiền triệu sau này à N2 ưa gi y ủy quyền cho à L mới ưa ủ số tiền còn lại Giấy mua án đất đơn cung cấp mặt sau t giấy có ghi n i dung “ch ng nào có s

à Liên hoàn t triệu cho à N2”, trong quá trình giao d ch N2 l ngư i giữ ản chính giấy đỏ n u không có sự u quyền thì L không thể thực hiện được T những ch ng c trên xét thấy l i trình y của L l có cơ sở chấp nh n Về hình th c hợp đồng: không được công ch ng ch ng thực theo quy đ nh của pháp lu t nhưng L đã giao số tiền 90 000 000 đồng cho N2 và bà N2 đã giao đất cho L sử dụng t n m 2011 đ n nay để trồng l a nên hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa L và bà N2 có hiệu lực theo Điều 129 B lu t Dân sự Xét yêu cầu khởi kiện nguyên đơn có c n c chấp nh n nên công nh n hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa u nh Th Kim L đối v

Trần Th Ánh N. Bà u nh Th Kim L được quyền ti p tục quản lý, sử dụng đất t i v trí khu B: 1007,2m2 (hiện L trực ti p sử dụng) t ản đồ số 03, lo i đất l a, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l c t i xã M, huyện C theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021

[3 7] B L cho r ng N giao đất không đủ vì khi giao không đo đ c thực t đ n khi khởi kiện ra To án thì mới phát hiện đất thi u Bà N2 xác đ nh giao đủ đất cho L theo Quy t đ nh của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước đã cắm ranh giới s n, quá trình sử dụng L để vợ chồng ông H2 lấn đất nên hiện t i không đủ diện tích Theo iên ản thẩm đ nh t i ch ng y 25/8/2023 giữa khu A v khu B có 02 trụ xi m ng nhưng L v

N2 đều không th a nh n l ranh đất Vợ chồng ông H2 xác đ nh 02 trụ xi m ng do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước cắm ranh giao đất ng H2 xác đ nh phần đất được chia th a k theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 thì ông đã được cấp giấy ch ng nh n QSDĐ l thửa 5196 Khi chia th a k các anh ch em được chia đều v liên tục n m sát c nh nhau Ngo i phần đất ông được chia th a k thì ông còn được hưởng phần còn l i dư ra chưa được chia nhưng ông không xác đ nh chính xác phần đất dư ra n m ở v trí n o v thu c thửa đất n o Tuy nhiên, theo M trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 v trí tranh chấp t i khu A: 469,18m2 ( do vợ chồng ông H2 sử dụng) v khu B: 1007,2m2 ( L sử dụng), t ản đồ số 03, lo i đất l a, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l c t i xã M, huyện C do ông Trần V n B đ ng tên giấy ch ng nh n QSDĐ thể hiện n m giáp ranh với thửa đất số 5196 Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 được c n c theo Quy t đ nh công nh n sự thoả thu n 2005 của To án v Quy t đ nh thi h nh án số: 407/QĐ T A ng y 07/4/2006 v iên ản giao nh n đất ng y 25/8/2006 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước giao đất cho N2 nên có đủ cơ sở xác đ nh khu A không n m trong thửa 5196 của ông H2.

Theo ản tư ng trình ng y 07/02/2022 ông H2 có ý ki n “tôi trả lại số tiền à N2 n à L và giữ phần t này lại cho ến hi nào à N2 có quyền sử dụng t. Bà Nguyệt trả lại tiền cho tôi, tôi sẽ trả lại phần t trên cho à N2” Như v y ông H2 xác đ nh phần đất tranh chấp không thu c quyền sử dụng của ông T i iên ản lấy l i khai ng y 04/8/2023 D trình y: “Khi thi hành án giao t thì hông o ạc mà chỉ uống cắm cọc ranh theo vị trí mà trước ây mỗi người sử dụng nên vị trí t hông úng diện tích chia theo quyết ịnh của Tòa án. Nếu bà N2 yêu cầu l y lại t hu A thì à trả t, hông l y t thì à sẽ trả giá trị . L i trình y n y đối l p với l i trình y ông H2 khi ông H2 xác đ nh 02 trụ xi m ng do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước cắm ranh giao đất B D c ng th a nh n khu A l đất của N2 T i iên ản xem xét thẩm đ nh t i ch ng y 25/8/2023 của To án nhân dân huyện Cần Đước l p đã khảo sát l i hiện tr ng phần đất tranh chấp do các ên sử dụng đ ng như Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 T đó có cơ sở xác đ nh v trí tranh chấp t i khu A không thu c quyền sử dụng của vợ chồng ông H2 Do vợ chồng ông H2 không yêu cầu gì đối với chi phí san lấp, công s c gìn giữ, cây trồng trên đất c ng không tranh chấp hay yêu cầu gì đối với khu A vì ông không xác đ nh chính xác phần đất khu A n y l của N2 hay phần đất ông B để l i còn dư chưa chia nên i đồng xét xử không xem xét Xét yêu cầu khởi kiện nguyên đơn có c n c chấp nh n nên u c ông Trần Thanh 2, Trần Th D, Trần Th Ánh N v ông h m ữu 1 có trách nhiệm giao v trí đất khu A: 469,18m2 cho

u nh Th Kim L quản lý, sử dụng Bu c ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D phải di d i 02 cây Xo i; 01 cây i; 01 cây đu đủ; 02 cây ( ụi) C v 13 cây D a theo Biên ản xem xét thẩm đ nh t i ch ng y 25/8/2023 ra khỏi v trí đất tranh chấp t i khu A theo Mảnh trích đo đ a chính ngày 28/4/2021.

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n nên yêu cầu phản tố của Trần Th Ánh N hủy các giấy tay mua án đất giữa L v

N, yêu cầu trả số tiền 90 000 000đồng v yêu cầu L giao trả l i phần đất tranh chấp t i khu A: 469,18m2 và B: 1007,2m2 thu c thửa đất số 3034, t ản đồ số 3, lo i đất l a, tọa l c t i xã M, huyện C, tỉnh Long An theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 không có cơ sở chấp nh n

Đối với số tiền 10 000 000 đồng chuyển nhượng còn l i, L chỉ đồng ý trả cho N khi nào bà L được cấp GCNQSDĐ, nh n thấy số tiền L chưa thanh toán cho bà N tương đương 10% giá tr hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng được công nh n nên L phải có nghĩa vụ thanh toán cho N 10% giá tr quyền sử dụng đất theo Ch ng thư thẩm đ nh giá của Công ty c phần T3 ngày 24/10/2022. Theo ch ng thư thẩm đ nh giá đất diện tích 1,476 38m2 có giá l 1 023 131 000 đồng Như v y số tiền 10 000 000 đồng (tương đương 10%) giá tr hợp đồng l 102 313 000 đồng Bu c Liên hoàn t1 cho N, ông H1 số tiền 102 313 000 đồng

. Xét ông H2, bà D không yêu cầu chi phí san lấp, công s c gìn giữ, cây trồng trên đất B Nguyệt xác đ nh không tranh chấp gì đối với vợ chồng ông H2 nên i đồng xét xử không xem xét giải quy t

hát iểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa về n i dung giải quy t vụ án phù hợp với nh n đ nh trên của i đồng xét xử, nên có c n c chấp nh n

Về án phí, chi phí tố tụng:

[8 1] Về chi phí đo đ c, thẩm đ nh v đ nh giá đối với t i sản tranh chấp l 15 200 000 đồng C n c v o Điều 165 của B lu t Tố tụng Dân sự B L phải ch u 1 520 000 đồng; u c N v ông H1 tự nguyện liên đới ch u 13 680 000 đồng (ch u phần ông H2, D) B L đã t m ng v n p xong, N v ông H1 n p để ho n trả l i cho L.

[8 2] Chí phí giám đ nh l 6 000 000 đồng, u c Trần Th Ánh N v ông h m ữu 1 liên đới ch u 6 000 000 đồng (đã n p xong)

[8 3] Về án phí: C n c v o Điều 147 của B lu t Tố tụng Dân sự v Ngh quy t số 326/2016/UBTVQ 14, ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu án phí v lệ phí Tòa án

- Bu c

u nh Th Kim L ch u 5 116 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

- Miễn to n án phí cho Trần Th Ánh N, ông h m ữu 1.

- Bu c ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D liên đới ch u 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Về quyền v th i h n kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c v o các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271 v Điều 273 của B lu t Tố tụng dân sự n m 2015;

- C n c các Điều 129, 500, 501, 502 v Điều 503 của B lu t Dân sự n m 2015;

- C n c v o Ngh quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ng y 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

u nh Th Kim L đối với đơn Trần Th Ánh N về việc “Tranh ch p h p ng chuy n như ng quyền sử dụng t”

[1 1] Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa

u nh Th Kim L v

Trần Th Ánh N theo các giấy sang nhượng đất l p v o n m 2011 (05 ản hợp đồng) B u nh Th Kim L được quyền ti p tục quản lý, sử dụng đất t i v trí khu B: 1007,2m2 (hiện L trực ti p sử dụng) t ản đồ số 03, lo i đất l a, thu c m t phần thửa đất số 3034 Bu c Trần Th Ánh N, ông h m ữu 1, ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D giao đất có v trí t i khu A: 469,18m2 t ản đồ số 03, lo i đất l a, thu c m t phần thửa đất số 3034, to l i t i xã M, huyện C theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 ( N được nh n th a k t ông Trần V n B theo Quy t đ nh công nh n sự thỏa thu n của các đương sự số 58/2005/QĐ GT ng y 28/12/2005 v Thông áo đính chính số 09/TB-TA ng y 24/6/2011 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An)

[1 2] Bu c ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D phải di d i 02 cây Xo i; 01 cây i; 01 cây đu đủ; 02 cây ( ụi) C v 13 cây D a theo Biên ản xem xét thẩm đ nh t i ch ng y 25/8/2023 ra khỏi v trí đất tranh chấp t i khu A theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021 N u ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D không di d i thì

u nh Th Kim L được quyền di d i các cây trồng nêu trên để sử dụng phần đất đã được xác đ nh trong ản án

[1 3] Bu c

u nh Th Kim Liên ho n t2 cho N, ông H1 số tiền 102 313 000 đồng (m t tr m l hai triệu, a tr m mư i a nghìn đồng)

[1 4] Kể t ng y có đơn yêu cầu của ngư i được thi h nh án cho đ n khi thi h nh án xong khoản tiền trên, h ng tháng ên phải thi h nh án còn phải ch u thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh theo quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự 2015

Bu c Trần Th Ánh N, ông h m ữu H1 có nghĩa vụ n p ản chính giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa đất 3034 cho cơ quan Nh nước có thẩm quyền cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất để thu hồi, điều chỉnh, cấp l i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất theo quy đ nh của pháp lu t Trư ng hợp bên có nghĩa vụ không n p ản chính giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thì Cơ quan h nh chính Nh nước có thẩm quyền, C1, Chi nhánh V n phòng đ ng ký đất đai t i huyện C c n c v o ản án, quy t đ nh của Tòa án trình cơ quan Nh nước có thẩm quyền để thu hồi, chỉnh i n đ ng hoặc cấp l i giấy ch ng nh n quyền sử dụng cho các ên đương sự theo quy đ nh t i khoản 6 Điều 87 Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ng y 15/5/2014 của Chính phủ

B u nh Th Kim L được quyền liên hệ cơ quan Nh nước có thẩm quyền đ ng ký v l m thủ tục cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất phần đất t i khu B diện tích đo đ c thực t 1,476 38m2 (khu A: 469,18m2 và B: 1007,2m2) thu c thửa đất số 3034, t ản đồ số 3, lo i đất l a, tọa l c t i xã M, huyện C, tỉnh Long An theo quy đ nh của pháp lu t về đất đai v k t quả giải quy t của ản án

Cơ quan cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất c n c v o ản án, quy t đ nh của Tòa án để giải quy t điều chỉnh i n đ ng hoặc cấp l i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất phù hợp với k t quả giải quy t của Tòa án

Các đương sự không được ng n cản các ên thực hiện quyền của ngư i được xác l p quyền sử dụng đất theo ản án, quy t đ nh của To án Trư ng hợp các ên vi ph m việc sử dụng đất đã được xác đ nh theo ản án, quy t đ nh của Tòa án thì có quyền yêu cầu cơ quan thi h nh án ra quy t đ nh cưỡng ch thi h nh án

[2] Không chấp nh n yêu cầu phản tố của Trần Th Ánh N hủy các giấy tay mua án đất giữa L v

N v o n m 2011, yêu cầu trả số tiền 90 000 000 đồng v yêu cầu L giao trả l i phần đất tranh chấp t i khu A: 469,18m2 và khu B: 1007,2m2, t ản đồ số 3, lo i đất l a, thu c thửa đất số 3034, tọa l c t i xã M, huyện C, tỉnh Long An theo Mảnh trích đo đ a chính ng y 28/4/2021

[3] Về án phí, chi phí tố tụng:

[3 1] Về chi phí đo đ c, đ nh giá, thẩm đ nh t ng c ng l 15 200 000 đồng B L ch u 1 520 000 đồng; u c N, ông H1 tự nguyện liên đới ch u 13 680 000 đồng (ch u phần ông H2, D) B L đã t m ng v n p xong, u c N v ông H1 n p để ho n trả l i cho L.

[3 2] Chi phí giám đ nh l 6 000 000 đồng, u c Trần Th Ánh N v ông h m ữu 1 liên đới ch u 6 000 000 đồng (đã n p xong)

[3 3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

[3 3 1] Bu c

u nh Th Kim L ch u 5 116 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được tr v o số tiền t m ng án phí đã n p 300 000 đồng theo iên lai thu số 0008245 ng y 18/02/2020 v 2 000 000 đồng theo iên lai thu số 0005854 ng y 19/01/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cần Đước B L còn phải n p ti p 2 816 000 đồng

[3 3 2] Miễn to n án phí cho Trần Th Ánh N, ông h m ữu 1 do

N, ông H1 l ngư i cao tu i v có đơn xin miễn t m ng án phí, án phí

[3 3 3] Bu c ông Trần Thanh 2 v

Trần Th D liên đới ch u 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[4] Th i h n kháng cáo: Đương sự có mặt, có quyền kháng cáo trong h n 15 ng y kể t ng y tuyên án Đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong h n 15 ng y kể t ng y nh n được ản án hoặc Tòa án niêm y t hợp lệ ản án

[5] Về hướng d n thi h nh án: Trư ng hợp ản án được thi h nh theo quy đ nh t i Điều 2 của Lu t thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thu n thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc cưỡng ch thi h nh án theo qui đ nh t i Điều 6, 7 v 9 của Lu t thi h nh án dân sự; Th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 của Lu t thi h nh án dân sự

Cỡ chữ