- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng N với BĐ: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”đối với bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil – Đắk Nông tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 77/2021/DS-ST. Ngày: 23-7-2021. V vi c: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Ngọc Thanh;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Tịnh và ông Phan Sỹ Phác;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 23/7/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 390/2020/TLST-DS, ngày 08/12/ 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2021/QĐXXST-DS ngày 10/6/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2021/QĐST-DS, ngày 06/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số 02 đường L, phường Th, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại di n theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc;
Người đại di n theo ủy quy n của nguyên đơn: Ông Tr n Quang B – Ph Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đăk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo quyết định ủy quyền thường xuyên số: 2966/QĐ-HĐTV-PC, ngày 27/12/2019 và quyết định ủy quyền lại số: 95/QĐ-NHNoĐNo-ĐAM ngày 08/5/2020 – C m t;
Địa chỉ: Số 16 L, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T – Đều vắng m t, đã niêm yết h p lệ;
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi ki n nhận ngày 25/11/2020 và lời khai của người đại di n theo ủy quy n của nguyên đơn trong quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm ông Trần Quang B trình bày:
Ngày 13/6/2018, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T có vay vốn tại Ngân hàng N, chi nhánh Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông số tiền vay 350.000.000 đồng, theo h p đồng tín dụng số 5301-LAV-201801262 ký kết ngày 22/11/2017, lãi suất cho vay tại thời điểm vay vốn là 10,5%/năm, thời hạn cho vay 12 tháng, hạn trả cuối cùng là ngày 12/6/2019, định kỳ trả lãi là 06 tháng một l n. Để đảm bảo cho khoản vay, ông Đ và bà T đã ký h p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 186729026/HĐTC ngày 13/6/2018 và đư c công chứng tại Văn phòng công chứng Vũ Minh Vững ngày 13/6/2018, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đắk Mil ngày 13/6/2018 đối với thửa đất số 73, tờ bản đồ số 108, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 788618, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017 và thửa đất số 40, tờ bản đồ số 112, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 272884, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017. Trong quá trình vay, ông Đ và bà T chưa thanh toán cho Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil toàn bộ n gốc và lãi phát sinh.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xử buộc ông Đ và bà T phải trả cho Ngân hàng N tổng số tiền 505.472.917 đồng, trong đ : N gốc 350.000.000 đồng; lãi trong hạn 37.260.417 đồng; lãi quá hạn 118.212.500 đồng; không yêu c u lãi phạt chậm trả lãi. Ông Đ và bà T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh tính từ ngày 24/7/2021 cho đến khi thanh toán xong n theo thỏa thuận của các h p đồng tín dụng và khế ước nhận n mà các bên đã ký kết; ông Đ và bà T phải chịu các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật. Trường h p ông Đ và bà T không thực hiện nghĩa vụ ho c thực hiện không đ y đủ thì yêu c u xử lý đối với tài sản thế chấp để đảm bảo cho việc thu hồi n .
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T: Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil đã tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ, bà T nhưng ông Đ, bà T đều vắng m t tại các buổi làm việc, không đến Tòa án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh ho c c yêu c u phản tố với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đều chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng m t, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t đối với bị đơn.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 26, 35, 39, 147, 157 và 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Áp dụng các Điều 317, 318, 322, 323, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm đề nghị, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 505.472.917 đồng, trong đ : N gốc 350.000.000 đồng; lãi trong hạn 37.260.417 đồng; lãi quá hạn 118.212.500 đồng. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Đ, bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường h p ông Đ và bà T không thực hiện nghĩa vụ ho c thực hiện không đ y đủ thì yêu c u xử lý đối với tài sản thế chấp. Về án phí, áp dụng khoản 2 khoản 3 Điều 26 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn; về chi phí xem xét thẩm định tại ch buộc bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo xác định đây là quan hệ pháp luật tranh chấp h p đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thời hiệu khởi kiện: Vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện
. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T c đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại thôn M, xã Đ, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự vắng m t của bị đơn: Biên bản xác minh ngày 05-3-2021 tại Công an xã Đ thể hiện, ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T c đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn M, xã Đ, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông; tại thời điểm xác minh ông Đ và bà T vẫn đang sinh sống tại địa phương. Ông Đ và bà T đã đư c triệu tập h p lệ l n thứ hai đến phiên tòa nhưng vẫn vắng m t không có lý do. Theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ vi c dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ vi c”. Như vậy, ông Đ và bà T phải chịu hậu quả về việc không đưa ra đư c và không đưa ra đủ chứng cứ để bảo vệ cho quyền và l i ích h p pháp của mình. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng m t đối với bị đơn là đúng quy định pháp luật.
. Về nội dung tranh chấp:
. Về h p đồng tín dụng: Ngày 13/6/2018, ông Đ và bà T có vay vốn tại Ngân hàng N, chi nhánh Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông số tiền vay 350.000.000 đồng, theo h p đồng tín dụng số 5301-LAV-201801262 ký kết ngày 22/11/2017, lãi suất cho vay tại thời điểm vay vốn là 10,5%/năm, thời hạn cho vay 12 tháng, hạn trả cuối cùng là ngày 12/6/2019, định kỳ trả lãi là 06 tháng một l n. Theo thỏa thuận, ngày 12/6/2019 ông Đ và bà T c nghĩa vụ thanh toán số toàn bộ n gốc nhưng ông Đ và bà T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền là vi phạm Điều 466 của Bộ luật Dân sự. Do đ , Ngân hàng N khởi kiện yêu c u ông Đ và bà T phải thanh toán số n gốc là c căn cứ, c n chấp nhận, buộc bị đơn phải thanh toán số n gốc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi tri u đồng).
Đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn về lãi suất, Hội đồng xét xử xét thấy: Nội dung thỏa thuận về lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn giữa Ngân hàng N và ông Đ và bà T theo h p đồng tín dụng là phù h p với quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của các tổ chức tín dụng tại Điều 3, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, phù h p với các quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự. Vì vậy, c n chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/7/2021), cụ thể: Tiền lãi trong hạn 37.260.417 đồng; lãi quá hạn 118.212.500 đồng. Ông Đ và bà T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong H p đồng tín dụng kể từ ngày 24/7/2021 cho đến khi trả xong n .
. Đối với tài sản thế chấp:
. Hiệu lực của h p đồng thế chấp: Để đảm bảo cho khoản vay, ông Đ và bà T đã ký h p đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 186729026/HĐTC ngày 13/6/2018 và đư c công chứng tại Văn phòng công chứng Vũ Minh Vững ngày 13/6/2018, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đắk Mil ngày 13/6/2018 đối với thửa đất số 73, tờ bản đồ số 108, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 788618, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017 và thửa đất số 40, tờ bản đồ số 112, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 272884, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017. H p đồng thế chấp đư c lập đúng hình thức, nội dung và c đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định pháp luật nên có hiệu lực pháp luật.
. Về tài sản thế chấp: Tại biên bản xem xét thẩm định tại ch các ngày 28-29/4/2021 xác định các thửa đất số 73, tờ bản đồ số 108, và thửa đất số 40, tờ bản đồ số 112, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông trên bản đồ giải thửa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trên thực tế là phù h p, đúng vị trí.
. Đối với ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T, m c dù đã đư c Tòa án triệu tập nhiều l n theo đúng quy định của pháp luật nhưng không đến Tòa án làm việc; không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tại phiên toà là c căn cứ, Hội đồng xét xử c n chấp nhận.
. Về án phí: Do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên bị đơn phải chị toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
. Về chi phí xem xét, thẩm định tại ch : Do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn đư c chấp nhận nên ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T c nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil – Đắk Nông số tiền 6.000.000 đồng (Sáu tri u đồng) do Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil – Đắk Nông đã nộp tạm ứng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1Điều 35; Điều 39; Điều 147, 157, 180, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Áp dụng các Điều 299, 317, 318, 319, 320, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”đối với bị đơn ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T. Buộc ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil – Đắk Nông tổng số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/7/2021) là 505.472.917 đồng (Năm trăm lẻ năm tri u, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, chín trăm mười bảy đồng), trong đ : N gốc 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi tri u đồng); lãi trong hạn 37.260.417 đồng (Ba mươi bảy tri u, hai trăm sáu mươi nghìn, bốn trăm mười bảy đồng) và lãi quá hạn 118.212.500 đồng (Một trăm mười tám tri u, hai trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ngày 24/7/2021) ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đư c thỏa thuận tại h p đồng cho vay và giấy nhận n cho đến khi trả xong n . Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường h p ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ ho c thực hiện không đ y đủ thì yêu c u xử lý đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất số 73, tờ bản đồ số 108, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 788618, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017 và thửa đất số 40, tờ bản đồ số 112, tọa lạc tại xã Đắk Rla, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 272884, do UBND huyện Đắk Mil cấp ngày 29/11/2017.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T phải nộp 24.219.000 đồng (Hai mươi tư tri u, hai trăm mười chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng N - chi nhánh Đắk Mil - Đắk Nông số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.841.000 đồng (Mười tri u, tám trăm bốn mốt nghìn đồng) theo biên lai số 0003773 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại ch : Ông Nguyễn Xuân Đ và bà Nguyễn Thị T c nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N – chi nhánh Đắk Mil – Đắk Nông số tiền 6.000.000 đồng (Sáu tri u đồng).
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ngày kể từ ngày bản án đư c tống đạt h p lệ.
“Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Mil; - Chi cục THADS huyện Đắk Mil; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký và đóng dấu) Tr ng Ngọc Thanh |