vanban.org

Bản án 77/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 13/04/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/04/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Điều 300, khoản 3; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4, 5 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.

Sửa Bản án dân sự sơ th m số 50/2020/DS-ST ngày 21 tháng 01 n m 2020 của Tòa án nhân dân Huyện DMC, t nh Tây Ninh. 1 C ng nhận sự thỏa thuận của ng Nguyễn V n L, bà Phan Kim L và bà Nguyễn Thị Ph tại phiên t a phúc th m cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Thành L - Bà Nguyễn Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Điều 300, khoản 3; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4, 5 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH T Y N NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2021/DS-PT
Ngày: 13- 4 -2021
V/v Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và hợp đồng đặt cọc.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T Y N NH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mai Dung

Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Hồng Vân

Bà Dương Thúy Hằng;

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thúy Vân Thư T a án nhân dân t nh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh: Bà Nguyễn Thị Thu Trang, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 16 tháng 3 và ngày 13 tháng 4 n m

tại trụ s T a án nhân dân t nh Tây Ninh t ử phúc th m c ng hai vụ án thụ l số: 8

TLPT-DS ngày tháng n m

về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, và hợp đồng đặt cọc”.

Do bản án dân sự sơ th m số: 5

DS-ST ngày tháng n m của T a án nhân dân Huyện DMC t nh Tây Ninh bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc th m số: 8

QĐPT-DS ngày tháng n m

giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L sinh n m 964; cư trú tại: Ấp PH, xã SĐ, Huyện DMC t nh Tây Ninh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ph sinh n m 968; cư trú tại: Ấp TĐ , ã SĐ, Huyện DMC t nh Tây Ninh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần V n H sinh n m 96 ; cư trú tại: Ấp PH, ã SĐ, Huyện DMC t nh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền của bà Ph. (V n bản ủy quyền ngày 8-6-

) (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:

. Anh Nguyễn V n S sinh n m 986; cư trú tại: Ấp NH, xã BN, Huyện DMC t nh Tây Ninh. (có mặt)

. Chị Vũ Thị Thanh Ng sinh n m 989; cư trú tại: Ấp NH, xã BN, Huyện DMC t nh Tây Ninh

Người đại diện theo ủy quyền chị Ng: Anh Nguyễn V n S sinh n m 986; cư trú tại: Ấp NH, xã BN, Huyện DMC t nh Tây Ninh (V n bản ủy quyền ngày 14-9-2020) có mặt.

3. Bà Phan Kim L sinh n m 967; cư trú tại: Ấp PH, ã SĐ, Huyện DMC, t nh Tây Ninh có mặt.

Người kháng cáo: Bị đơn - Bà Nguyễn Thị Ph

NỘ DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thành L trình bày:

Ông là anh ruột của bà Nguyễn Thị Ph. Cuối n m

9 ng nhận chuyển nhượng của bà Ph phần đất diện tích hoảng 5 c ng gồm mảnh tách biệt với số tiền 5 . . đồng. Ông giao tiền cho bà Ph tại nhà ng là anh em trong gia đình ng h ng lập biên nhận giấy tờ. Các phần đất của bà Ph có giấy đất, 01 giấy đất diện tích .89 m2 bà Ph đang thế chấp Ngân hàng nên ch đưa cho ng bản ph t giấy đất c n lại bà Ph thế chấp cho bà Có để vay tiền vì vậy ng h ng biết cụ thể diện tích bao nhiêu nên ch ước lượng diện tích mảnh đất hoảng 5 c ng để ghi vào hợp đồng. Hai bên thỏa thuận nếu diện tích theo giấy đất cao hơn diện tích hai bên ước lượng thì ng trả tiền thêm cho bà Ph. Do bà Ph h ng giao giấy đất cho ng để thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do đó ng yêu cầu bà Ph phải làm giấy tay mua bán đất hai bên lập Bản hợp đồng về việc mua bán đất ngày -02-

âm lịch bà Ph đọc cho con ng viết và bà Ph ký tên, con ông – chị Nguyễn Thị Bích Nh mang giấy tay về cho ng

tên ghi họ tên. Sau hi mua đất bà Ph giao đất cho ng ng ban bờ ra để sử dụng trồng mía. Mỗi n m ng đều yêu cầu bà Ph sang tên quyền sử dụng đất cho ng nhưng bà Ph nói để từ từ lấy giấy đất đang thế chấp trong Ngân hàng ra để sang tên nhưng bà Ph không thực hiện. Nay ng h i iện yêu cầu T a án giải quyết buộc bà Ph sang tên quyền sử dụng đất cho ng diện tích sau hi đo đạc thực tế là 6.448 4m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 (thửa cũ là 6 664 665 tờ bản đồ số diện tích 6. 5 m2) tọa lạc tại xã PH2, Huyện DMC, t nh Tây Ninh. Ông có trách nhiệm trả cho bà Ph giá trị quyền sử dụng đất tương đương diện tích .448 4 m2 là 89.68 . đồng.

Bị đơn, bà Nguyễn Thị Ph và người đại diện theo ủy quyền của bà Ph, ông Trần Văn H trình bày:

Nguồn gốc đất hiện nay ng L và bà Ph đang tranh chấp có nguồn gốc như sau: Diện tích . 6 m2 có nguồn gốc của mẹ ruột bà Ph tặng cho diện tích 3.890 m2 bà Ph nhận chuyển nhượng của ng Nguyễn V n S. Từ hi nhận tặng cho nhận chuyển nhượng thì bà Ph không trực tiếp sản uất trồng trọt mà cho người hác thuê trong đó có anh Mến anh 6 H1. N m

bà Ph ẹt tiền muốn bán đất

phần đất ấp PL và phần đất xã PH2 hiện nay đang tranh chấp. Đầu tiên ng L đồng mua phần đất ruộng nên hai bên có lập hợp đồng để ghi nhớ nên bà Ph tên vào Bản hợp đồng về việc mua bán đất hi tên h ng ghi ngày tháng n m. Do đất hoan giếng h ng có nước tưới h ng sản uất được nên ng L h ng đồng mua nữa mà nói muốn mua phần đất thổ cư. Vì anh em trong gia đình nên bà Ph h ng lấy lại giấy tay mua bán này hơn nữa giấy tay mua bán đất sơ sài h ng c ng chứng chứng thực nên h ng cần thiết phải lấy lại. N m 8 bà Ph cho ông L thuê . . đồng ha n m cách nay hoảng mấy tháng thì bà Ph có dẫn người đến em đất để bán thì mới phát hiện ông L đã cày phá bỏ hết bờ để trồng mía. Việc thuê đất h ng lập hợp đồng mà ch thỏa thuận miệng thời hạn thuê là 4 n m ể từ n m

8 ng L chưa giao tiền thuê đất cho bà Ph. Bà Ph h ng đồng theo yêu cầu h i iện của ng L.

Đối với yêu cầu h i iện của anh Nguyễn V n S: Đầu n m

bà Ph chuyển nhượng thửa đất này cho vợ chồng anh Nguyễn V n S với số tiền . 7 . . đồng anh S đã giao cho bà số tiền 7 . . đồng nhưng do ông L tranh chấp nên đến nay vẫn chưa thực hiện thủ tục sang tên cho anh S. Bà Ph h ng đồng trả tiền cọc

. . đồng do anh S vi phạm hợp đồng ngày 16-4-2020 khi anh S giao thêm số tiền 5 . . đồng để trả nợ Ngân hàng lấy Giấy đất ra thì anh S h ng chịu hợp đồng chuyển nhượng đến ngày 24-4-

T a án mới thụ l tranh chấp giữa ng L và bà Ph, nay bà Ph vẫn đồng tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cho anh S. Trường hợp T a án lưu th ng hợp đồng giữa bà Ph và ông L thì bà Ph đồng trả cho anh S 5 . . đồng h ng đồng trả tiền cọc và phạt cọc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan – bà Phan Kim L trình bày: Bà là vợ của ng L, bà thống nhất iến của ng L.

Anh Nguyễn Văn S – Là người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan và là người đại diện theo ủy quyền của chị Vũ Thị Thanh Ng trình bày:

Bà Ph có chuyển nhượng cho anh quyền sử dụng đất diện tích theo trích lục sơ đồ là 6.5 m2 tọa lạc tại xã PH2, Huyện DMC với giá là . 7 . . đồng. Khi chuyển nhượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) bà Ph đang thế chấp Ngân hàng Nam Á để vay số tiền 5 . . đồng. Anh có đưa tiền cọc cho bà Ph

. . đồng có làm giấy nhận cọc mua bán đất ngày 01-4-2020, bà Ph ký tên. Bà Ph yêu cầu anh đưa thêm số tiền 5 . . đồng để bà Ph trả tiền Ngân hàng lấy Giấy đất ra để sang tên cho anh. Ngày 6-4-

anh đưa bà Ph 5 . . đồng để trả tiền Ngân hàng bà Ph nhận tiền và tên. Tổng cộng anh giao cho bà Ph số tiền 7 . . đồng. Khi bà Ph lấy giấy đất ra ong thì dự định ra V n ph ng c ng chứng để tên chuyển nhượng nhưng do Giấy đất cũ phải đo đạc ch nh l mới thực hiện thủ tục sang tên được. Khi tiến hành đo đạc thì anh mới biết đất bà Ph đã bán cho ng L. Nay anh yêu cầu bà Ph tiếp tục thực hiện hợp đồng sang tên quyền sử dụng đất cho anh diện tích sau hi đo đạc thực tế là 6.448 4m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4. Nếu T a án lưu th ng hợp đồng chuyển nhượng giữa bà Ph và ông L thì anh yêu cầu bà Ph trả cho anh 9 . . đồng trong đó tiền anh đã trả cho bà Ph 7 . . đồng và tiền phạt cọc . . đồng.

Tại Bản bản dân sự sơ thẩm số 50/2020/DS-ST ngày 21-01-2020 của Tòa án nhân dân Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:

C n cứ C n cứ Điều 697 7 7 Bộ luật dân sự

5; Điều 8 Bộ luật dân sự n m

5; Điều 66 Luật đất đai

Nghị quyết

4 NQ-HĐTP; Điều 47 7 8 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6 7 Nghị quyết số 6 6 UBTVQH 4 của UBTVQH.

. Chấp nhận yêu cầu h i iện của ng Nguyễn Thành L đối với bà Nguyễn Thị Ph về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

Cho lưu th ng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo Bản Hợp đồng về việc mua bán đất lập ngày -02-

âm lịch) giữa ng Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Ph đối với các thửa đất:

- Diện tích 4. 88 4m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn V n H;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất ng Nguyễn V n H.

- Diện tích . 6 m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất đường e. (Bản đồ 99)

(Kèm theo sơ đồ hiện trạng)

Ông Nguyễn Thành L, bà Phan Kim L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền 89.68 . (hai tr m tám mươi chín triệu sáu tr m tám mươi nghìn) đồng.

Ông L, bà L có trách nhiệm L hệ cơ quan có th m quyền làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo diện tích tứ cận nêu trên.

. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện độc lập của anh Nguyễn V n S đối với bà Nguyễn Thị Ph về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng đặt cọc”

Buộc bà Nguyễn Thị Ph có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn V n S chị Vũ Thị Thanh Ng số tiền 7 . . (bảy tr m triệu) đồng.

. Kh ng chấp nhận yêu cầu phạt cọc

. . đồng của anh Nguyễn V n S.

4. Đình ch một phần yêu cầu h i iện của anh Nguyễn v n S đối với yêu cầu phạt cọc số tiền 5 . . (n m tr m triệu) đồng.

Ngoài ra bản án sơ th m c n quyết định về chi phí tố tụng án phí quyền và nghĩa vụ thi hành án và quyền háng cáo.

Ngày 02-11-

bà Nguyễn Thị Ph có đơn háng cáo đề nghị cấp phúc th m h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của ng L buộc anh S mất cọc với số tiền . . đồng.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Đại diện bà Nguyễn Thị Ph rút một phần yêu cầu háng cáo về việc buộc anh S mất cọc số tiền . . đồng.

Đại diện Nguyễn Thị Ph ng Nguyễn V n L, bà Phan Kim L đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án sự thỏa thuận cụ thể như sau:

Cho lưu th ng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo Bản Hợp đồng về việc mua bán đất lập ngày -02-

âm lịch) giữa ng Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Ph đối với các thửa đất:

- Diện tích 4.188,4 m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn V n H;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất ng Nguyễn V n H.

- Diện tích . 6 m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất đường e. (Bản đồ 99)

(Kèm theo sơ đồ hiện trạng)

Ông Nguyễn Thành L, bà Phan Kim L trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền 7 . . (bảy tr m triệu) đồng.

Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số

QSDD 45 4 ngày 30-8- 6 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 46 ngày -12-2008 do Ủy ban nhân dân Huyện DMC cấp cho bà Nguyễn Thị Ph.

Ông L, bà L có trách nhiệm L hệ cơ quan có th m quyền làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo diện tích tứ cận nêu trên.

Về chi phí tố tụng: Ghi nhận ng L tự nguyện chịu 6. . đồng.

Về án phí sơ th m: Ghi nhận bà Ph tự nguyện chịu 6. . đồng

hát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa ph c thẩm:

- Về tố tụng: Hội đồng t ử Thư T a án tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ l đến hi giải quyết vụ án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t ử phúc th m c n cứ Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án sơ th m c ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên t a phúc th m. Tại phiên t a phúc th m đại diện bà Ph rút một phần háng cáo về việc buộc anh S mất cọc số tiền

. . đồng đề nghị đình ch t ử một phần háng cáo của bà Ph.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án c n cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được em t tại phiên t a ết quả thỏa thuận của các đương sự

iến của đại diện Viện iểm sát Hội đồng t ử nhận định như sau:

Tại phiên t a phúc th m đại diện bà Nguyễn Thị Ph ng Nguyễn V n L, bà Phan Kim L đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thỏa thuận được chi phí tố tụng và án phí. Sự thỏa thuận của đương sư là hoàn toàn tự nguyện h ng vi phạm điều cấm của pháp luật h ng trái đạo đức ã hội h ng ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người hác nên Hội đồng t ử phúc th m c n cứ Điều

của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa bản án sơ th m c ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Cho lưu th ng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ng Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Ph đối với các thửa đất có diện tích 4.188,4m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 và diện tích . 6 m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4.

Ông Nguyễn Thành L, bà Phan Kim L trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền 7 . . (bảy tr m triệu) đồng.

Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số

QSDD 45 4 ngày 30-8- 6 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 46 ngày -12-

8 do Ủy ban nhân dân Huyện DMC cấp cho bà Nguyễn Thị Ph.

Ông L, bà L có trách nhiệm L hệ cơ quan có th m quyền làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo diện tích tứ cận nêu trên.

Về chi phí tố tụng: Ông L tự nguyện chịu 6. . đồng.

Về án phí sơ th m: Bà Ph tự nguyện chịu 6. . đồng.

[ ] Về án phí dân sự phúc th m: Bà Ph chịu án phí dân sự phúc th m là

. đồng. Ghi nhận bà Ph đã nộp ong.

Đình ch một phần háng cáo của bà Ph về việc buộc anh S mất cọc số tiền . . đồng.

Vị Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa đề nghị sửa bản án sơ th m, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc th m là có c n cứ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ Điều 300, khoản 3; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 4, 5 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.

1. Sửa Bản án dân sự sơ th m số 50/2020/DS-ST ngày 21 tháng 01 n m 2020 của Tòa án nhân dân Huyện DMC, t nh Tây Ninh.

1.1 C ng nhận sự thỏa thuận của ng Nguyễn V n L, bà Phan Kim L và bà Nguyễn Thị Ph tại phiên t a phúc th m cụ thể như sau:

Cho lưu th ng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo Bản Hợp đồng về việc mua bán đất lập ngày -02-

âm lịch) giữa ng Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Ph đối với các thửa đất:

- Diện tích 4. 88 4m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn V n H;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất ng Nguyễn V n H.

- Diện tích . 6 m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 4 có tứ cận:

+ Bắc giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Nam giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Đ ng giáp đất ng Nguyễn Thành L;

+ Tây giáp đất đường e. (Bản đồ 99)

(Kèm theo sơ đồ hiện trạng)

Ông Nguyễn Thành L, bà Phan Kim L trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền 7 . . (bảy tr m triệu) đồng.

Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số

QSDD 45 4 ngày 30-8- 6 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 46 ngày -12-2008 do Ủy ban nhân dân Huyện DMC cấp cho bà Nguyễn Thị Ph.

Ông L, bà L có trách nhiệm L hệ cơ quan có th m quyền làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo diện tích tứ cận nêu trên.

. . Đình ch một phần háng cáo của bà Ph về việc buộc anh S mất cọc số tiền . . đồng.

Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện độc lập của anh Nguyễn V n S đối với bà Nguyễn Thị Ph về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”

Buộc bà Nguyễn Thị Ph có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn V n S chị Vũ Thị Thanh Ng số tiền 7 . . (bảy tr m triệu) đồng.

Kh ng chấp nhận yêu cầu phạt cọc . . đồng của anh Nguyễn V n S.

Đình ch một phần yêu cầu h i iện của anh Nguyễn v n S đối với yêu cầu phạt cọc số tiền 5 . . (n m tr m triệu) đồng.

. . Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án ong bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

1.4 Về chi phí tố tụng: Ghi nhận ng L tự nguyện chịu 6. . đồng.

1.5 Về án phí dân sự sơ th m:

Bà Ph chịu 40.600. đồng.

Anh S chịu . . đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp 7. . đồng theo biên lai thu số 499 ngày 7-9-

và biên lai thu số 0004992 ngày 08-9-2020 của Chi cục Thi hành án Huyện DMC t nh Tây Ninh hoàn trả cho anh S số tiền 7. . đồng.

Ông L h ng phải chịu án phí hoàn trả cho ng L tiền tạm ứng án phí đã nộp là

. (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số

4 5 ngày 4-4-

của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC.

2. Về án phí dân sự phúc th m: Bà Ph phải chịu án phí dân sự phúc th m hấu trừ . đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 5 8 ngày 03-11-

của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC. Ghi nhận bà Ph đã nộp ong

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự.

4. Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ