vanban.org

Bản án 77/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” c a bà Nguy n Ngọc T đối với ông Nguy n Thành M.

Về con chung: Cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 22-9-1997 đ trưởng thành, ghi nhận à T không yêu c u Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguy n Ngọc T, sinh ngày 15-7-2005 cho bà T trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận bà T không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con. Ông M có quyền và nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN, TC NUÔI CON GIỮA BÀ NGUYỄN NGỌC T VÀ ÔNG NGUYỄN THÀNH M"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” c a bà Nguy n Ngọc T đối với ông Nguy n Thành M.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2019/HNGĐ-ST
Ngày 11-11-2019
V/v “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN, TỈNH TN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Tr n Tấn hát

2. Bà Nguy n Thị Li u

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Thị Hạnh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TN.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu hương, Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 11 năm 2019,tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố TN, tỉnh TN xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 487/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2019/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số 38/2019/QĐST-HNGĐ ngày 22-10-2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Ngọc T, sinh năm 1976; Địa chỉ cư tr : Số 25Y/33A, Quốc lộ 1X cũ, Khu phố X, phường HBP, quận TD, Thành phố HCM. (Có mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguy n Thành M, sinh năm 1970; HKTT: A4/9, Khu phố X, hường Y, thành phố TN, tỉnh TN; Địa chỉ cư tr : Số 2X, hẻm 1Y, Đường NVR, Khu phố X, hường Y, thành phố TN, tỉnh TN. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 09-8-2019, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc T trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguy n Ngọc T và ông Nguy n Thành M chung sống v ch ng t năm 1996, đến ngày 20-11-2002 có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân hường , thị x TN (thành phố TN), tỉnh TN. Quá trình chung sống v ch ng hạnh ph c đến khoảng năm 2009 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do trong cuộc sống v ch ng có nhiều ất đ ng quan điểm, t nh t nh không hòa h p, thường xuyên c i nhau, về kinh tế ông M không lo làm ăn, thường xuyên uống rư u. V ch ng đ ly thân t năm 2011 cho đến nay. Nay tình cảm v ch ng không còn, à T yêu c u đư c ly hôn với ông M.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguy n Thành Đ, sinh ngày 22-9-1997 và Nguy n Ngọc T, sinh ngày 15-7-2005. Cháu Đ đ trưởng thành nên à T không yêu c u Tòa án giải quyết; à T yêu c u đư c nuôi cháu T theo nguyện vọng c a cháu, à T không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Cam đoan không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Ông Nguyễn Thành M được được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không cung cấp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn ị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm ảo đ ng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đ ng trình tự, th tục đối với phiên tòa dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đ ng quyền và nghĩa vụ c a mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đ ng xét xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn c a bà T đối với ông M; Về con chung: Cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 22-9-1997 đ trưởng thành, ghi nhận bà T không yêu c u Tòa án giải quyết; giao cháu Nguy n Ngọc T, sinh ngày 15-7-2005 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục. Ghi nhận bà T không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con; Tài sản chung, n chung: Bà T không yêu c u Tòa án giải quyết, ông M không có ý kiến, yêu c u nên không đặt ra xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đ đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Nguy n Ngọc T có yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Nguy n Thành M cư tr tại hường Y, thành phố TN, tỉnh TN nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố TN theo Điều 28, 35 và 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Nguy n Thành M đ đư c triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn ông M là phù h p theo quy định tại Điều 227, 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà Nguy n Ngọc T và ông Nguy n Thành M chung sống v ch ng có đăng ký kết hôn tại y an nhân dân hường , thị x TN (thành phố TN), tỉnh TN vào ngày 20-11-2002 là hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật công nhận và ảo vệ.

Xét yêu c u ly hôn c a bà T đối với Ông M: Bà T trình bày do trong cuộc sống v ch ng có nhiều ất đ ng quan điểm, t nh t nh không hòa h p, thường xuyên c i nhau, về kinh tế ông M không lo làm ăn, thường xuyên uống rư u và v ch ng ông bà đ ly thân t năm 2011 cho đến nay. Ông M đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều l n nhưng không gửi văn ản trình ày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và cũng không có iểu hiện, động thái t ch cực nào để hàn gắn, đoàn tụ mối quan hệ v ch ng. Như vậy, giữa bà T và ông M đ có phát sinh mâu thu n, ông bà đ ly thân t năm 2011 cho đến nay, xét thấy tình cảm v ch ng giữa bà T và ông M không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, không có khả năng đoàn tụ. Do vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện ly hôn c a bà T đối với ông M.

Về con chung: Bà T, ông M có 02 con chung tên Nguy n Thành Đ, sinh ngày 22-9-1997 và Nguy n Ngọc T, sinh ngày 15-7-2005. Cháu Đ đ trưởng thành, ghi nhận à T không yêu c u Tòa án giải quyết. Bà T có nguyện vọng tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cháu T. Xét thấy yêu c u c a bà T phù h p với nguyện vọng c a cháu T nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Ông M có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở theo quy định tại các Điều 82, 83 c a Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về mức cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận bà T không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Bà T trình bày không có, không yêu c u Tòa án giải quyết; ông M không có ý kiến, yêu c u gì về tài sản chung, n chung nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Đối với đề nghị c a vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TN, tỉnh TN phù h p với nhận định c a Tòa án nên chấp nhận.

Về án ph : Bà T phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng; ông M không phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” c a bà Nguy n Ngọc T đối với ông Nguy n Thành M.

2. Về con chung: Cháu Nguy n Thành Đ, sinh ngày 22-9-1997 đ trưởng thành, ghi nhận à T không yêu c u Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguy n Ngọc T, sinh ngày 15-7-2005 cho bà T trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận bà T không yêu c u ông M cấp dư ng nuôi con.

Ông M có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chung, n chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án ph : Bà T phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph sơ thẩm bà T đ nộp 300.000 đ ng theo Biên lai thu tiền số 0007382 ngày 09-8-2019 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. Bà T đ nộp đ án ph .

5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối với ản án c a Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn 15 kể t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo t nh t ngày nhận đư c ản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

6. Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh TN;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TPTN;

- CCTHATPTN; -Các đương sự;

(Đ K ) -Lưu h sơ;

Đặng Thị Ngọc Dung THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Tấn hát Nguy n Thị Li u

Đặng Thị Ngọc Dung

Cỡ chữ