vanban.org

Bản án 77/2019/DS-ST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i kh a 14 qui đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Không chấp nhận toàn b yêu cầu khởi ki n của bà Nguy n Th Ph về vi c tranh chấp quyền sử dụng đất đối với ông Nguy n Trung H, ông Nguy n Trung Th, bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th Đ. Về chi ph xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đo đ c đ nh giá tài sản: Nguyên đơn bà Nguy n Th Ph phải ch u là 2.767.000 đồng, b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị P- Nguyễn Trung Hòa"
  • Tòa quyết gì? Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i kh a 14 qui đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 100 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 77/2019/DS-ST
Ngày: 20 - 11 - 2019
V/v: Tranh chấp quyền sử dụng
đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Hu .

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hu nh Th Thu Thủy;

2. Bà Ph m Th Thu Y n.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Kim H nh - Thƣ ký Tòa án nhân dân th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th H nh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 11 năm 2019, t i trụ sở Toà án nhân dân th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 149/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 07 năm 2019 về vi c “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo Quy t đ nh đƣa vụ án ra xét xử số 56/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2019 và quy t đ nh hoãn phiên tòa số 73/2019/QĐST-DS ngày 15/11/2019 giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Ph, sinh năm 1957; nơi thƣờng trú: Số A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đ i di n hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ph m Đình Kh, sinh năm 1984; nơi cƣ trú: X m 1, xã B, huy n L, tỉnh Ngh An; đ a chỉ liên l c: Số 650/E, đƣờng Ph m Ngọc Th, phƣờng M, thành phố M, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời đ i di n theo ủy quyền - văn bản ủy quyền ngày 24/4/2019. C m t.

2. Bị đơn:

2.1 Ông Nguy n Trung H, sinh năm 1945; nơi cƣ trú: Số 77/1, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

2.2 Bà Nguy n Th Đ, sinh năm 1954; nơi cƣ trú: Số B, khu phố L, phƣờng T, th xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đ i di n hợp pháp bà Võ Ngọc Kiều O, sinh năm 1980; nơi cƣ trú: Số A, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời đ i di n theo ủy quyền - văn bản ủy quyền ngày 25/7/2019. C m t.

2.3 Bà Nguy n Th H, sinh năm 1959; nơi cƣ trú: Số N, khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C m t.

Ngƣời bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của b đơn bà Nguy n Th H: ông Nguy n Văn H – Luật sự văn phòng Luật sƣ B thu c đoàn luật sƣ tỉnh Bình Dƣơng. C m t.

2.4 Ông Nguy n Trung Th, sinh năm 1964; nơi cƣ trú: Số A, khu phố B, phƣờng N, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3. Ngƣời c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Bà Nguy n Th Ng, sinh năm 1940; nơi cƣ trú: Ni m phật đƣờng Từ Thiền, ấp 5, xã T, thành phố M, tỉnh Cà Mau. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.2 Ông Lê Văn H, sinh năm 1955, nơi cƣ trú: 26/2, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.3 Ông Võ Thanh B, sinh năm 1952; nơi cƣ trú: L, phƣờng C, quận B, Thành phố Hồ Ch Minh; nơi ở: N, khu phố T, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.4 Bà Võ Ngọc Kiều O, sinh năm 1980; nơi cƣ trú: Số N, khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C m t.

3.5 Ông Châu Tuấn A, sinh năm 1970; nơi cƣ trú: Số 187, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t

3.6 Ông Châu Tuấn Dũng, sinh năm 1972; nơi cƣ trú: Số 187, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.7 Bà Phan Ánh Tuy t, sinh năm 1965; nơi cƣ trú: Số 318A, khu phố B, phƣờng H, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.8 Bà Phan Ánh Hồng, sinh năm 1967; nơi thƣờng trú: Số 119/1 khu phố B, phƣờng V, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.9 Bà Lê Th Phƣơng H, sinh năm 1982. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.10 Bà Lê Th Phƣơng H, sinh năm 1984. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.11 Ông Lê Phi H, sinh năm 1986. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.12 Ông Lê Phi H, sinh năm 1988. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

C ng nơi cƣ trú: Số 187, khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

3.13 Bà Nguy n Kim T, sinh năm 1970. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.14 Ông Nguy n Huy H, sinh năm 1996. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.15 Bà Nguy n Hoàng Kim Ng, sinh năm 2001. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

C ng trú t i: Số 47/5, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

3.16 Bà Võ Kim L, sinh năm 1956; nơi cƣ trú: Số 99, khu phố khu phố B, phƣờng K, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t

3.17 Bà Nguy n Kim Ch, sinh năm 1975; nơi cƣ trú: Số 384/3A, khu phố B, phƣờng B, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

3.18 Bà Nguy n Th Kim X, sinh năm 1977; nơi cƣ trú: Số 76/2 khu phố B, phƣờng H, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng. C yêu cầu giải quy t vắng m t.

4. Ngƣời làm chứng:

4.1 Ông Nguy n Văn Y, sinh năm 1961; thƣờng trú: 191A, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

4.2 Bà Nguy n Th H, sinh năm1956; thƣờng trú: 150 khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

4.3 Bà Nguy n Th Hồng Đi p, sinh năm 1956; thƣờng trú: Số 184, khu phố B, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

Ông , bà H, bà Đ c yêu cầu giải quy t vắng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 27/5/2019 và ngày 21/6/2019, lời khai trong quá trình tố tụng, lời trình bày tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Đình Kh trình bày:

Ngày 15/12/1976 bà Nguy n Th Ng c lập giấy tay chuyển nhƣợng cho bà Nguy n Th Ph phần đất c chiều ngang 2,2m, chiều dài 33m, tọa l c t i ấp A, xã T, quận L, tỉnh Bình Dƣơng (nay là khu phố A, phƣờng T, th xã T, tỉnh Bình Dƣơng). Di n t ch khoảng 72m2 theo điền thổ số 1600 với giá 60.000 đồng, nay đo đ c thực t c di n t ch 51,4m2 thu c thửa 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322, tọa l c t i khu phố A, phƣờng T, th xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Đất c tứ cận ph a đông giáp suối nhỏ, ph a tây giáp quốc l 13, ph a nam giáp Nguy n Văn S, phía bắc giáp Nguy n Th Ph. Sau khi nhận chuyển nhƣợng năm 1976 bà Ph c xây dựng nhà k t cấu: C t bằng cây, vách tôn, mái tôn, năm 1988 bà Ph cho bà E ở nhờ trên đất và căn nhà trên, các bên chỉ n i mi ng không lập giấy tờ. Năm 2006 bà E và bà Ph c lập tờ thỏa thuận cho sửa chữa nhà giữa bà E và bà Ph. Năm 2016 bà E ch t bà Ph c yêu cầu ph a b đơn trả l i quyền sử dụng đất nhƣng b đơn không đồng ý.

T i phần đất đang tranh chấp ph a nguyên đơn c ống nƣớc xả phi 90, còn các tài sản khác gồm nhà t m, gi ng nƣớc, nhà tắm, nhà v sinh, bể nƣớc, trụ cổng, bồn nƣớc, cổng sắt, đồng hồ đi n, đồng hồ nƣớc, ống xả nƣớc phi 90 là của bên b đơn.

T i đơn khởi ki n bà Ph yêu cầu Tòa án công nhận phần đất c di n t ch khoảng 72 m2 nay qua đo đ c thực t phần đất trên c di n t ch 51,4m2 nên bà Nguy n Th Ph thay đổi yêu cầu khởi ki n bà yêu cầu Tòa án công nhận quyền sử dụng đất c di n t ch đo đ c thực t 51,4m2 là đất thổ cƣ thu c m t phần thửa đất số 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322 tọa l c t i khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng cho bà Nguy n Th Ph. Nguyên đơn đồng ý bồi hoàn toàn b giá tr các tài sản trên đất cho b đơn.

Theo bản t khai ngày 12/7/2019, lời trình bày tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn bà Nguy n Thị H trình bày: Toàn b phần đất thu c thửa số 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322 tọa l c t i khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng trong đ c phần đất di n t ch 51.4m2 nguyên đơn đang tranh chấp c nguồn gốc của bà cố ngo i tên Tôn Th V (không rõ năm ch t), đƣợc Ủy ban nhân dân xã A, quận T (nay là phƣờng A, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng) giao cho sử dụng theo giấy “ Giao kèo cho mƣớn công thổ” ngày 12/9/1958. Khi đƣợc giao đất bà V cùng bà Quách Th V (ch t năm 1970) ti p tục quản lý và sử dụng. Khi bà V ch t thì bà Trƣơng Th T (con bà V) và ông Nguy n Văn S (chồng bà T) cùng các con là H, H, Th, Đ, E, B về ở t i phần đất trên. Đ n năm 1982 bà Nguy n Th E ra ở riêng t i phần đất trên. Năm 1997 bà H trực ti p đ n trung tâm d ch vụ đ a ch nh thu c sở đ a ch nh Bình Dƣơng để đăng ký kê khai đất và nhà nhƣ hi n nay.

Quá trình sử dụng đất vào năm 1975 gia đình bà c đào m t gi ng nƣớc, đ n năm 1990 thì lắp máy bơm và sửa l i gi ng nƣớc nhƣ hi n nay. Từ năm 1976 đ n năm 1982 gia đình bà nuôi heo, từ năm 1982 đ n năm 2016 bà Nguy n Th E ở t i phần đất trên. Khi bà E ở t i phần đất trên đã c căn nhà lá, vách cây, c t cây c s n do ông S và bà T xây dựng để nuôi heo. Năm 2006 bà E mua g ch về sửa l i căn nhà trên thì bà Ph c yêu cầu bà E phải đƣa 10.000.000 đồng vì bà Ph cho rằng n u bà E sửa l i nhà mà đào m ng thì c thể d n đ n nứt Tờng của gia đình bà, hai bên c yêu cầu khu phố H giải nhƣng không thành. Sau đ bà E không xây l i nhà nữa mà chỉ thay c t sắt và mái tôn nhƣ hi n nay. Khi bà E ch t gia đình b đơn ti p tục quản lý và sử dụng phần đất trên.

Ngoài ra vào năm 1990 gia đình b đơn c làm nhà v sinh thô sơ, nhà tắm bằng g ch tô xi măng, xây bể nƣớc bằng g ch và xi măng, l t nền xi măng toàn b khu vực ph a dƣới. Sau đ xây l i nhà v sinh bằng g ch tô xi măng nhƣ hi n nay. Khoảng năm 2014 l t g ch men hồ nƣớc. Bà H c đ t m t bồn nƣớc bằng nhựa. Năm 2017 bà Đ lắp bồn nƣớc bằng INOX. Đồng hồ đi n do bà E xin cấp, trụ cổng và cửa sắt do bà Phan Ánh T xây dựng. Ngoài ra trên đất không còn tài sản nào khác.

Bà H xác đ nh bà Trƣơng Th T và ông Nguy n Văn S c 06 ngƣời con tên Nguy n Trung H, Nguy n Th H, Nguy n Th Đ, Nguy n Trung Th, Nguy n Th E, (ch t năm 2016); ông Nguy n Văn B (ch t năm 2009). Ngoài ra ông S và bà T không còn ngƣời con nuôi hay con riêng nào khác.

Bà Nguy n Th E c 03 ngƣời chồng nhƣng đều không đăng ký k t hôn: Ngƣời chồng thứ nhất tên Phan Văn L (không rõ năm ch t), ông L và bà E c 02 con tên Phan Ánh T và Phan Ánh H, ngƣời chồng thứ hai tên Châu Văn H (ch t năm 1977), bà E và ông H c 02 con chung tên Châu Tuấn A và Châu Tuấn D, ngƣời chồng thứ ba tên Nguy n Ngọc Th (ch t tháng 02/2016), bà E và ông Th không c con chung.

Ông Nguy n Văn B c hai ngƣời vợ gồm: Nguy n Kim L (đã ly hôn năm 1983), ông B và bà L c 02 con chung tên Nguy n Kim Ch và Nguy n Th Kim X. Năm 1995 ông B k t hôn với bà Nguy n Kim T, ông B và bà T c 02 con chung tên Nguy n Huy H và Nguy n Hoàng Kim Ng.

Hi n nay trên đất tranh chấp c bà H, bà Đ, ông Th, bà O, ông B, ông H, bà H, bà H, ông H, ông H và hai ngƣời con của bà O còn nhỏ đang ở trên đất.

Nay bà H không đồng ý yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn vì phần đất trên gia đình b đơn đã sử dụng trƣớc năm 1975 đ n nay. Bà H xác đ nh không c yêu cầu Tòa án giải quy t về các tài sản trên đất của nguyên đơn và b đơn

Theo bản t khai ngày

lời trình bày tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn bà V Ngọc Ki u O (người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Nguy n Thị Đ) trình bày: Thống nhất trình bày của bà H về nguồn gốc đất tranh chấp, các tài sản trên đất tranh chấp, quan h nhân thân của ông S, bà T; của bà E và ông B. Nay bà Đ không đồng ý yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Bà không yêu cầu Tòa án giải quy t về các tài sản trên đất của nguyên đơn và b đơn.

Theo bản t khai, biên bản l y lời khai ngày 12/7/2019 bị đơn ông Nguy n Trung H, ông Nguy n Trung Th c ng thống nh t trình bày: Thống nhất trình bày của bà H về nguồn gốc đất tranh chấp, các tài sản trên đất tranh chấp, quan h nhân thân của ông S, bà T; bà E và ông B. Nay ông H, ông Th không đồng ý yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Các ông, bà không c yêu cầu Tòa án giải quy t về các tài sản trên đất của nguyên đơn và b đơn.

Tại biên bản làm việc ngày 14/10/2019 người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Thị Ng trình bày: Phần đất các bên đang tranh chấp trƣớc đây cha bà là ông Trần Thanh T (đã ch t) c chuyển nhƣợng cho ngƣời khác nhƣng bà không nhớ đã chuyển nhƣợng cho ai. Bà xác đ nh bà không liên quan gì đ n vụ ki n tranh chấp giữa nguyên đơn, b đơn và ngƣời c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, đồng thời bà Ng có yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn H, ông V Thanh B, bà V Ngọc Ki u O, bà Lê Thị Phương H, bà Lê Thị Phương H, ông Lê Phi H, ông Lê Phi H thống nh t trình bày: Các ông, bà hi n nay đang ở trên phần đất đang tranh chấp, các ông, bà xác đ nh không c tài sản hay công sức đ ng g p gì trên phần đất đang tranh chấp và xác đ nh không c yêu cầu gì đối với vụ án trên. Các ông H, B, H, H, bà H, bà H c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan ông Châu Tu n A, ông Châu Tu n D, bà Phan nh H thống nh t trình bày: Các ông, bà là con ru t của bà Nguy n Th E. Các ông, bà xác đ nh không c tài sản hay công sức đ ng g p gì trên phần đất đang tranh chấp và xác đ nh không c yêu cầu gì đối với vụ án trên. Các ông, bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan bà Phan nh Tuy t trình bày: Bà là con ru t của bà Nguy n Th E. T i phần đất đang tranh chấp bà c xây dựng trụ cổng và làm cửa sắt. Nay bà xác đ nh không yêu cầu gì đối với các tài sản trên, bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguy n Kim T, bà V Kim L thống nh t trình bày: Các bà là vợ của ông Nguy n Văn B, các bà xác đ nh không c tài sản hay công sức đ ng g p gì trên phần đất đang tranh chấp và xác đ nh không c yêu cầu gì đối với vụ án trên. Các bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguy n Huy H, bà Nguy n Hoàng Kim Ng, bà Nguy n Kim Ch, bà Nguy n Thị Kim X thống nh t trình bày: Các ông, bà là con ru t của ông Nguy n Văn B, các ông, bà xác đ nh không c tài sản hay công sức đ ng g p gì trên phần đất đang tranh chấp và xác đ nh không c yêu cầu gì đối với vụ án trên. Các ông, bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người làm ch ng bà Nguy n Thị H trình bày: Bà H là ch ru t của bà Ph, ngày 20/5/2006 bà c ký tên ngƣời làm chứng t i tờ “thỏa Th cho sửa chữa nhà do tôi đang ở trên phần đất của bà Nguy n Th Ph”. Bà ký tên chứng ki n bà E c ở nhờ trên đất của bà Ph, bà E c nhu cầu sửa chữa l i căn nhà đang ở nên xin bà Ph để đƣợc sửa chữa l i nhà và bà E đồng ý đƣa cho bà Ph 2.000.000 đồng và bà E đã ký tên, lăn tay đồng ý toàn b n i dung tờ thỏa Th trên. Vi c mua bán đất giữa bà Ng và bà Ph bà không chứng ki n, bà chỉ nghe bà Ph kể l i c mua đất của bà Ng t i giấy bán đất ngày 15/12/1976. Ngoài ra bà không bi t sự vi c nào khác, bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người làm ch ng ông Nguy n Văn trình bày: Ông là E ru t của bà PH, ngày 20/5/2006 ông c lập tờ “thỏa Th cho sửa chữa nhà do tôi đang ở trên phần đất của bà Nguy n Th Ph” cho bà Ph và bà E. Hi n nay ông không nhớ n i dung là gì ông chỉ nhớ bà E c ở nhờ trên đất của bà Ph, bà E c nhu cầu sửa l i nhà nên xin bà Ph sửa l i nhà và đƣa bà Ph 2.000.000 đồng. Ông chỉ nghe bà Ph n i phần đất bà E đang ở là do bà Ph mua của bà Ng vào năm 1976. Ngoài ra ông không bi t sự vi c nào khác, ông c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Quá trình tố tụng người làm ch ng bà Nguy n Thị Hồng Đ trình bày: Bà là hàng x m với bà Ph, bà H, bà Đ, ông H, ông Th và c ng chơi với nhau từ bé. Bà bi t phần đất đang tranh chấp từ trƣớc năm 1972 là m t phần đất trống không c nhà. Bà ba S là m của b đơn bán bánh bèo trên phần đất đ . Sau đ bà Nguy n Th E qua đ ở từ khoảng năm 1984 đ n khi ch t. Năm 2006 bà E c trúng số nên c nhu cầu sửa l i nhà và c xin bà Ph gác cây kèo lên Tờng nhà bà Ph nên bà Ph c yêu cầu bà E đƣa 7.000.000 đồng, bà E không c tiền đƣa nên không sửa nhà đƣợc. Từ nhỏ đ n nay bà chỉ thấy gia đình b đơn quản lý, sử dụng phần đất đang tranh chấp trên. Bà đƣợc bi t năm 1976 cha của bà Ng c 03 phần đất liền nhau (hi n nay là căn nhà số 184, 185 và 186) sau đ ông đã chuyển nhƣợng h t cho ba ngƣời là gia đình bà m t phần đ a chỉ 184, gia đình ti m gi t ủi (hi n nay là đ a chỉ 185) và cha bà Ph m t phần hi n nay là đ a chỉ số 186 bà Ph đang ở, ngoài ra gia đình bà Ng không còn căn nhà hay phần đất nào khác. Ngoài ra bà không bi t sự vi c nào khác, bà c yêu cầu giải quy t vắng m t.

Người bảo vệ quy n và lợi ch hợp pháp của bị đơn bà Nguy n Thị H – ng Nguy n ăn H trình bày: Nguyên đơn cho rằng nguồn gốc đất tranh chấp c nguồn gốc nhận chuyển nhƣợng của bà Nguy n Th Ng vào năm 1976, đ n năm 1988 bà Ph cho bà Nguy n Th E ở nhờ trên phần đất nhƣng t i giấy bán đất ngày 15/12/1976 giữa bà Ng và bà Ph không c xác nhận của đ a phƣơng và bà Ng cũng không thừa nhận c bán đất cho bà Ph. T i hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Ph phần đất thu c thửa 118, tờ bản đồ số 150 thể hi n ph a phần đất đang tranh chấp giáp Tờng xây Nguy n Th E và bà E c ký tên liên ranh với đất của bà Ph. T i biên bản xác minh ngày 13/9/2019 đ a phƣơng cung cấp phần đất t i tờ giao kèo cho mƣớn công thổ hi n nay thu c thửa 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322. Ngoài ra, bà Trƣơng Th T (m của các b đơn), đ a chỉ 187, Th nh Hòa A c đăng ký kê khai ru ng đất theo Chỉ th 299 năm 1984 của Ch nh phủ toàn b phần đất thu c thửa 117, tờ bản đồ 150, trong đ c phần đất đang tranh chấp. Ngày 20/6/1997, bà Nguy n Th H c thực hi n đăng ký đ a ch nh ch nh quy t i đ a phƣơng đối với toàn b phần đất thu c thửa 117, tờ bản đồ 150 tọa l c t i khu phố Th nh Hòa A, phƣờng An Th nh, th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, ph a nguyên đơn không c đăng ký kê khai gì đối với phần đất đang tranh chấp. Ngƣời làm chứng bà Nguy n Th Hồng Đ cũng xác đ nh phần đất đang tranh chấp từ trƣớc đ n nay là do ph a b đơn quản lý và sử dụng. Do đ , đề ngh H i đồng xét xử căn cứ Điều 100, Điều 107, Điều 166 Luật đất đai năm 2013 không chấp nhận toàn b yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

ki n của Kiểm sát viên về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, vi c chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trƣớc thời điểm H i đồng xét xử ngh án đã thực hi n đúng quy đ nh của B luật Tố tụng dân sự.

ki n của Kiểm sát viên về n i dung vụ án:

Nguyên đơn bà Nguy n Th Ph khởi ki n yêu cầu Tòa án công nhận cho bà quyền sử dụng đất di n t ch đo đ c thực t 51,4m2 thu c thửa 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322, tọa l c t i khu phố Th nh Hòa A, phƣờng An Th nh, th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên đơn cung cấp: Giấy bán đất ngày 15/12/1976; tờ thỏa thuận cho sửa chữa nhà do tôi ở nhờ trên phần đất của bà Nguy n Th Ph và Đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp ngày 01/3/2005.

Xét thấy, t i Giấy bán đất ngày 15/12/1976, giữa bà Ng và bà Ph là giấy tay chỉ c chữ ký của đằng bán bà Nguy n Th Ng và đằng mua bà Nguy n Th Ph, không có xác nhận của cơ quan c thẩm quyền. M t khác, bà Ng xác đ nh đối với phần đất các bên đang tranh chấp không liên quan đ n bà, trƣớc đây cha bà là ông Trần Thanh T (đã ch t) c chuyển nhƣợng cho ngƣời khác nhƣng bà không nhớ đã chuyển nhƣợng cho ai.

T i Tờ thỏa thuận cho sửa chữa nhà do tôi ở nhờ trên phần đất của bà Nguy n Th Ph ngày 20/5/2006 c chữ ký của bà Nguy n Th Ph, bà Nguy n Th E và những ngƣời chứng ki n là bà Nguy n Th H và ông Nguy n Văn . Tuy nhiên, bà E đã ch t năm 2016, những ngƣời chứng ki n là bà H, ông l i là ch và E ru t của bà Ph. T i Biên bản xác minh ngày 27/9/2019 của Tòa án nhân dân th xã Thuận An ch nh quyền đ a phƣơng xác đ nh các giấy tờ trên do các đƣơng sự tự lập không c xác nhận của đ a phƣơng nên đ a phƣơng không bi t gì về các giấy tờ trên.

Theo bản xác minh ngày 13/9/2019 ch nh quyền đ a phƣơng cung cấp: Qua kiểm tra sổ đăng ký ru ng đất theo Chỉ th 299 năm 1984 của Ch nh phủ thì đƣợc bi t bà Trƣơng Th T (m của các b đơn), đ a chỉ 187, Th nh Hòa A c đăng ký kê khai toàn b phần đất thu c thửa 117, tờ bản đồ 150 tọa l c t i khu phố Th nh Hòa A, phƣờng An Th nh, th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngoài ra, vào ngày 20/6/1997, bà Nguy n Th H cũng c thực hi n đăng ký đ a ch nh ch nh quy t i đ a phƣơng đối với toàn b phần đất thu c thửa 117, tờ bản đồ 150 trên.

M t khác, trong hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA125036 do UBND th xã Thuận An cấp ngày 17/11/2010 cho bà Ph do Văn phòng Chi nhánh đăng ký đất đai th xã Thuận An cung cấp thì bà Ph chỉ đăng ký quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 118, đ a chỉ t i 186 khu phố Th nh Hòa A, phƣờng An Th nh, th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, di n t ch 77,7m2 và t i bản mô tả ranh giới, mốc đất thể hi n chủ sử dụng đất (ho c đ i di n) liền kề ký xác nhận đồng ý ranh giới trên phần đất đang tranh chấp là bà Nguy n Th E mà các mốc ranh giới này do ngƣời yêu cầu đo vẽ là bà Ph xác đ nh và ch u trách nhi m.

Ngoài ra, ngƣời làm chứng bà Nguy n Th Hồng Đ trình bày: Phần đất các bên đang tranh chấp trƣớc giải ph ng (trƣớc năm 1976) là m t phần đất trống không c nhà. Phần đất trên từ trƣớc đ n nay đều do gia đình b đơn quản lý và sử dụng.

Nguyên đơn không cung cấp đƣợc chứng cứ, tài li u nào khác chứng minh phần đất đang tranh chấp c di n t ch 51,4m2 thu c thửa 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322, tọa l c t i khu phố Th nh Hòa A, phƣờng An Th nh, th xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng thu c quyền sở hữu hợp pháp của mình. Do đ , không c cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u c trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xE xét t i phiên tòa, k t quả tranh luận t i phiên toà, H i đồng xét xử nhận đ nh:

Về thẩm quyền giải quy t và quan h tranh chấp: Bà Nguy n Th Ph khởi ki n yêu cầu Tòa án công nhận phần đất c di n t ch đo đ c thực t 51,4m2 thu c m t phần thửa đất số 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322 tọa l c t i khu phố Th nh H A, phƣờng A, th xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Xét, đây là vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất thu c thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân th xã A, tỉnh Bình Dƣơng theo quy đ nh t i Điểm 9 Điều 26, Điều 35 và Điểm c Khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: B đơn ông Th, ông H; những ngƣời c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các ông, bà Nguy n Th Ng, Lê Văn H, Võ Thanh B, Châu Tuấn A, Châu Tuấn D, Phan Ánh T, Phan Ánh H, Lê Th Phƣơng H, Lê Th Phƣơng H, Lê Phi H, Lê Phi H, Nguy n Kim T, Nguy n Huy H, Nguy n Hoàng Kim Ng, Võ Kim L, Nguy n Kim Ch, Nguy n Th Kim X. Ngƣời làm chứng Ông Nguy n Văn , Bà Nguy n Th H, Bà Nguy n Th Hồng Đ c yêu cầu giải quy t vắng m t. Do vậy, Toà án ti n hành xét xử vắng m t những ngƣời nêu trên theo quy đ nh t i Khoản 1 Điều 228, Điều 229 B luật Tố tụng dân sự.

Theo đơn khởi ki n nguyên đơn yêu cầu Tòa án công nhận phần đất c di n t ch khoảng 72 m2 thu c m t phần thửa đất số 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322 tọa l c t i khu phố Th nh H A, phƣờng A, th xã Th A, tỉnh Bình Dƣơng. T i phiên tòa nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi ki n cụ thể: Yêu cầu Tòa án công nhận phần đất c di n t ch đo đ c thực t 51,4m2 thu c m t phần thửa đất số 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322 tọa l c t i khu phố Th nh H A, phƣờng An Th nh, th xã Th A, tỉnh Bình Dƣơng. Xét vi c thay đổi yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn không vƣợt quá ph m vi yêu cầu khởi ki n theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 244 B luật tố tụng dân sự nên H i đồng xét xử chấp nhận.

Về n i dung:

Nguyên đơn bà Nguy n Th Ph cho rằng phần đất c di n t ch đo đ c thực t 51,4m2 thu c thửa 117, tờ bản đồ số 150, tờ gốc C322, tọa l c t i khu phố H, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng là do bà nhận chuyển nhƣợng của bà Nguy n Th Ng vào ngày 15/12/1976, sau khi nhận chuyển nhƣợng bà Ph đã cất nhà k t cấu c t bằng cây, vách tôn, mái tôn. Năm 1988, bà Ph cho bà Nguy n Th E ở nhờ t i căn nhà và đất nêu trên. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn gồm: Giấy bán đất ngày 15 tháng 12 năm 1976; tờ thỏa thuận cho sửa chữa nhà do tôi ở nhờ trên phần đất của bà Nguy n Th Ph và đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp ngày 02 tháng 3 năm 2005.

B đơn bà H, bà Đ, ông H, ông Th xác đ nh phần đất đang tranh chấp c nguồn gốc của bà cố ngo i tên Tôn Th V (không rõ năm ch t), đƣợc Ủy ban nhân dân xã A, quận T (nay là phƣờng A, th xã T), tỉnh Bình Dƣơng giao cho sử dụng theo giấy “Giao kèo cho mƣớn công thổ” ngày 12/9/1958. Khi đƣợc giao đất bà V cùng bà Quách Th V n (ch t năm 1970) ti p tục quản lý và sử dụng. Khi bà V ch t thì bà Trƣơng Th T và ông Nguy n Văn S cùng các con là H, H, Th, Đ về ở t i phần đất trên từ trƣớc năm 1975 đ n nay.

Xét yêu cầu khởi k n của nguyên đơn H i đồng xét xử xét thấy:

Đối với trình bày của nguyên đơn về vi c xác đ nh phần đất đang tranh chấp là của nguyên đơn nhận chuyển nhƣợng của bà Nguy n Th Ng: Xét thấy theo biên bản xác minh và làm vi c ngày 14 tháng 10 năm 2019 bà Ng xác đ nh phần đất các bên đang tranh chấp bà không liên quan, trƣớc đây cha bà là ông Trần Thanh T (đã ch t) c chuyển nhƣợng cho ngƣời khác nhƣng bà không nhớ đã chuyển nhƣợng cho ai. Ngoài ra, t i biên bản xác minh ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân phƣờng An Th nh, th xã Th An cung cấp giấy bán đất ngày 15 tháng 12 năm 1976, là giấy tay chỉ c chữ ký của bên bán bà Nguy n Th Ng và bên mua bà Nguy n Th Ph không c xác nhận của cơ quan c thẩm quyền nên đ a phƣơng không bi t gì về giấy bán đất trên.

Đối với trình bày của nguyên đơn về vi c cho b đơn ở nhờ trên đất t i “ Tờ thỏa thuận cho sửa chữa nhà do tôi ở nhờ trên phần đất của bà Nguy n Th Ph” ngày 20/5/2006 đã đƣợc khu phố và Ủy ban nhân dân phƣờng A H giải. Qua xác minh và thu thập chứng cứ t i Ủy ban nhân dân phƣờng A thì đƣợc bi t ngày 15/8/2005 đ a phƣơng c tổ chức H giải tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà E và bà Ph, n i dung đ a phƣơng chỉ H giải vi c bà Ph kH ki n bà E xây dựng nhà trên đất của gia đình bà Ph và t i hồ sơ H giải trên không c sự thừa nhận nào của bà E xác đ nh bà E ở nhờ trên đất của bà Ph. Do đ không c căn cứ xác đ nh nguyên đơn cho bà E ở nhờ trên đất của nguyên đơn.

Nguyên đơn xác đ nh quá trình quản lý sử dụng đất nguyên đơn đã đăng ký kê khai phần đất đang tranh chấp, điều này đƣợc thể hi n t i “đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp ngày 02/3/2005”. Đối cH quy đ nh t i điểm g khoản 1 Điều 100 Luật đất đai, Điều 18 Ngh đ nh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 thì đơn trên không thu c các lo i giấy tờ khác về quyền sử dụng đất. Ngoài ra, t i biên bản xác minh ngày 27/9/2019 Ủy ban nhân dân phƣờng A, th xã Th An cung cấp đơn xin xác nhận trên bà Ph tự khai với mục đ ch để phục vụ cho vi c bổ túc hồ sơ xin đăng ký kinh doanh ch bi n thực phẩm (lò bánh mì) không phải để đăng ký kê khai phần đất và nhà để đƣợc cấp chủ quyền.

T i biên bản xác minh ngày 13 tháng 9 năm 2019 Ủy ban nhân dân phƣờng An Th nh, th xã Th An cho bi t: Qua kiểm tra sổ đăng ký ru ng đất theo Chỉ th 299 ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Ch nh phủ thì đƣợc bi t bà Trƣơng Th T (m của các b đơn) và ngày 20 tháng 6 năm 1997, bà Nguy n Th H c đăng ký kê khai toàn b phần đất thu c thửa 117, tờ bản đồ 150 tọa l c t i khu phố A, phƣờng T, th xã A, tỉnh Bình Dƣơng trong đ c phần đất các bên đang tranh chấp. Bà Nguy n Th Ph không đăng ký kê khai đối với phần đất đang tranh chấp.

Theo hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00723/TTAT ngày 17 tháng 11 năm 2010 do UBND th xã A cấp ngày 17 tháng 11 năm 2010 cho bà Ph mà Văn phòng Chi nhánh đăng ký đất đai th xã A đã cung cấp cho Tòa án thì phần đất đang tranh chấp hi n nay giáp phần đất bà Nguy n Th Ph đã đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và t i “bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất” ngày 28 tháng 7 năm 2010 thì bà Nguy n Th E là ngƣời ký xác nhận ranh giới giữa thửa đất số 117 và thửa đất số 118, tờ bản đồ 150 tọa l c t i khu phố Th nh Hòa A, phƣờng T, th xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Do đ , bà Nguy n Th Ph xác đ nh phần đất đang tranh chấp trên thu c quyền sở hữu hợp pháp của bà là không ph hợp.

Theo lời khai của ngƣời làm chứng bà Nguy n Th Hồng Đ là ngƣời ở c ng x m với nguyên đơn và b đơn xác đ nh phần đất các bên đang tranh là do gia đình b đơn đã quản lý và sử dụng từ khoảng năm 1972 đ n nay.

Đối với các tài sản gắn liền trên đất các đƣơng sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quy t nên H i đồng xét xử không xE xét.

Do nguyên đơn bà Nguy n Th Ph không cung cấp đƣợc chứng cứ để xác đ nh phần đất đang tranh chấp là của bà cho bà Nguy n Th E ở nhờ. M t khác, lời trình bày của bà Ph cũng không đƣợc b đơn thừa nhận nên không c căn cứ để H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Đối với ý ki n của ngƣời bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của b đơn bà Nguy n Th H đề ngh H i đồng xét xử không chấp nhận toàn b yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn là c căn cứ, nên H i đồng xét xử chấp nhận.

ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về n i dung vụ án là c cơ sở và ph hợp với quy đ nh của pháp luật.

Do yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn không đƣợc chấp nhận nên nguyên đơn phải ch u toàn b chi phí xE xét thẩm đ nh t i chỗ, đo đ c và đ nh giá tài sản là 2.767.000 đồng. Nguyên đơn đã n p xong.

Về án phí: Do yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn không đƣợc chấp nhận nên nguyên đơn phải ch u án ph dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà Ph đã 62 tuổi là ngƣời cao tuổi theo quy đ nh của Luật ngƣời cao tuổi năm 2009 thì bà Ph thu c trƣờng hợp đƣợc mi m án ph theo quy đ nh t i Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i kh a 14 qui đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án nên bà Ph đƣợc mi n án phí.

ì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165, 228, 229, 244, 266, 271 và Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự 2015;

- Các Điều 100, 166 và Điều 170, Điều 203 Luật Đất đai 2013.

- Điều 2 Luật ngƣời cao tuổi năm 2009;

- Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc h i kh a 14 qui đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

1. Không chấp nhận toàn b yêu cầu khởi ki n của bà Nguy n Th Ph về vi c tranh chấp quyền sử dụng đất đối với ông Nguy n Trung H, ông Nguy n Trung Th, bà Nguy n Th H, bà Nguy n Th Đ.

2. Về chi ph xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đo đ c đ nh giá tài sản: Nguyên đơn bà Nguy n Th Ph phải ch u là 2.767.000 đồng, bà Ph đã n p xong.

3. Về án ph : Bà Nguy n Th Ph đƣợc mi n n p án ph dân sự sơ thẩm. Trả l i cho bà Nguy n Th Ph số tiền t m ứng án ph đã n p 5.000.000 đồng (năm tri u đồng) theo biên lai thu t m ứng án ph , l ph tòa án số 0035573 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thi xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Đƣơng sự có m t c quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đƣơng sự vắng m t c quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án ho c bản án đƣợc niêm y t hợp l .

Cỡ chữ