vanban.org

Bản án 77/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 31/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh L.K.H.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H đối với anh L.K.H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh L.K.H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 77/2018/HNGĐ-ST
Ngày 31-7-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Mai Vinh

Ông Hà Văn Nhiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hạnh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 31 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 115/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2618/2018/QĐXX-ST ngày 20 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn 7, xã A, huyện B, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh L.K.H, sinh năm 1976; địa chỉ: 561, Gwonseon-dong, Gwonseon-gu, Suwon-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

Chị Nguyễn Thị Thu H, anh L.K.H đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 25-5-2018 nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:

Chị và anh L.K.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, thành phố Hải Phòng vào ngày 27-02-2017. Sau khi kết hôn, anh L.K.H trở về Hàn Quốc. Giữa hai anh chị thấy không hợp nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Chị H xác định anh chị không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh L.K.H.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong bản tự khai bị đơn là anh L.K.H trình bày:

Anh L.K.H thống nhất với lời trình bày của chị Nguyễn Thị Thu H về việc kết hôn, quá trình chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Anh xác nhận đến nay tình cảm vợ chồng không còn, nên anh đồng ý đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thu H.

Về con chung và tài sản chung: Anh L.K.H và chị Nguyễn Thị Thu H không có con chung và không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do chị Nguyễn Thị Thu H đề nghị không tiến hành hòa giải theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được.

Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H đều vắng mặt tại phiên tòa, chủ tọa phiên tòa đã công bố lý do đương sự vắng mặt, công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan điểm giải quyết vụ án của chị H, anh L.K.H .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Thu H, hiện đang cư trú tại Việt Nam có đơn xin ly hôn anh L.K.H hiện đang cư trú tại Hàn Quốc, theo quy định tại khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H đều vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện B, thành phố Hải Phòng vào ngày 27-02-2017, theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị H, anh L.K.H cùng thống nhất trình bày do bất đồng quan điểm sống dẫn đến anh chị không còn tình cảm vợ chồng, không thể khắc phục mâu thuẫn để đoàn tụ gia đình. Như vậy, chứng tỏ mâu thuẫn giữa Chị H, anh L.K.H đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị H xin ly hôn với anh L.K.H là hoàn toàn chính đáng. Vì vậy, Hội đồng xét xử cần áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xử cho chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh L.K.H.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có con chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Thu H là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

- Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H được ly hôn anh L.K.H.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh L.K.H không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010777 ngày 27-6-2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị H đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Chị Nguyễn Thị Thu H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Anh L.K.H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ