vanban.org

Bản án 77/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị L - Vũ bá D"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố Tụng dân sự và Ngh; Điều 146 Bộ luật tố Tụng dân sự và Ngh

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯ NG - TỈNH KIÊN GI NG

Số: 77/2018/HNGĐ-ST

Ngày: 29/05/2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN KIÊN LƯ NG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc “Xi ly hô và uôi co chu g” NHÂN D NH NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TOÀ ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN KIÊN LƯ NG - TỈNH KIÊN GI NG Với

thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá - Chủ t a phiê tòa: Bà Cao Th Mai Các Hội thẩm hâ dâ : 1/ Bà Lê Th Bích Ngọc 2/ Ông Danh Đảnh Thư ký tòa á ghi biê bả phiê tòa: Bà Nguyễn Th Ý – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương - tỉnh Kiên Giang Đại diệ Việ Kiểm Sát hâ dâ huyệ Kiê Lươ g tham gia phiê tòa: Bà Nguyễn Th Cẩm Linh – Kiểm sát viên. Ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiên Lương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2015/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 3 năm 2018 về “Xin ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 50/2018/QĐXX-ST, ngày 14 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyê đơ : Ch Tạ Th L, sinh năm 1980, có mặt. 2. Bị đơ : Anh Vũ Bá D, sinh năm 1979 (có đơn xin xét xử vắng mặt) Đồng đ a chỉ: Tổ 01, ấp T, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơ khởi kiệ gày 08/01/2018 và các lời khai tại Toà guyê đơ chị Tạ Thị L trì h bày: Về hôn nhân: Ch và anh Vũ Bá D kết hôn với nhau vào năm 2000, có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng về sau do mâu thuẫn về kinh tế (về tiền bạc) nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không tin tưởng lẫn nhau. Vợ chồng đã ly thân hơn hai năm nay, tình cảm hiện nay không thể hàn gắn lại nên ch L xin được ly hôn với anh Vũ Bá D.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Vũ Anh K, sinh ngày 16/7/2001 và Vũ Ái K, sinh ngày 07/6/2009, ch xin được nuôi hai con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Tại bả tự khai và biê bả hòa giải gày 13/4/2018 bị đơ a h Vũ Bá D trì h bày: Về hôn nhân: Vào năm 2000 anh và ch Tạ Th L có đăng ký kết hôn tại UBND xã H. Tuy cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn, anh và ch L đã sống ly thân gần 02 năm nay nhưng hiện tại anh còn thương vợ và hai con nên không muốn ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung tên Vũ Anh K, sinh ngày 16/7/2001 và Vũ Ái K, sinh ngày 07/6/2009, anh D đồng ý giao hai con chung cho ch L nuôi dưỡng. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và của HĐXX tại phiên toà là đúng trình tự theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề ngh HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch L. NHẬN ĐỊNH CỦ TÒ ÁN: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận đ nh: 1] Về thủ tục tố tụng: B đơn anh Vũ Bá D có đơn xin xét xử vắng mặt và Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. 2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ kiện xin ly hôn và xin được nuôi con chung nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án được quy đ nh tại Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ch Tạ Th L và anh Vũ Bá D có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Đ, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Ngày 27/3/2000 anh ch đã được UBND xã H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01. Do đó, hôn nhân của ch L và anh D đã

tuân thủ đúng quy đ nh pháp luật về Luật Hôn nhân và gia đình, do vậy cần áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết. 3] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa ch L và anh D là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh. Tuy nhiên, quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, phía nguyên đơn đã xác nhận hôn nhân không còn hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài. Hơn nữa, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng đến nay tình cảm vợ chồng vẫn không hàn gắn lại được, chứng tỏ cuộc hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, qua xác minh tại đ a phương cũng đã xác nhận giữa ch L và anh D cũng có những mâu thuẫn nhưng chủ yếu là về kinh tế, anh ch cũng đã sống ly thân gần 02 năm nay, hiện tại anh D sống trong vuông tôm, không sống chung cùng với ch L và hai con. Vì lẽ đó,

xét thấy yêu cầu của ch L xin được ly hôn với anh D là có cơ sở chấp nhận. [4] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ch L và anh D giao 02 người con chung tên Vũ Anh K, sinh ngày 16/7/2001 và Vũ Ái K, sinh ngày 07/6/2009 cho ch L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ch L không yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. [5] Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên miễn xét. [6] Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ, ch L yêu cầu ly hôn nên phải ch u án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001776 ngày 20/3/2018 (đã thực hiện xong). Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. - Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 1/ Xử: Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Tạ Th L với anh Vũ Bá D.

Về con chung: Giao 02 người con chung tên Vũ Anh K, sinh ngày 16/7/2001 và Vũ Ái K, sinh ngày 07/6/2009 cho ch L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh D không phải cấp dưỡng nuôi con do ch L không yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên miễn xét. 2/ Về án phí: Áp dụng Điều 144, 146 Bộ luật tố Tụng dân sự và Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ Ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Toà án. Án phí HNGĐ-ST là 300.000đ, ch L yêu cầu ly hôn nên phải ch u án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001776 ngày 20/3/2018 (đã thực hiện xong). 3/ Báo cho các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật đ nh 15 ngày kể từ ngày tuyên án (29/5/2018). Anh D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi hậ :

Cỡ chữ