vanban.org

Bản án 77/2017/HNGÑ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

à Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí và lệ phí T òa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN N-G"
  • Tòa quyết gì? à Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 77/2017/HNGÑ -ST
Ngày 06/10/2017
V/v tranh chấp y êu cầu xin ly hôn
và nuôi con.

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hoàng Di ệu;

2. Bà Lê Thị Kiều.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trương Qu ốc Tuấn - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 06 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017 về tranh chấp “y êu cầu xin ly hôn v à nuôi con” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 175/2017/QĐST - HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017 và Thông báo về việc thay đổi ng ày xét xử số: 30/TB -TA ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa :

Nguyên đơn: Chị Lâm B N, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp Vĩnh Phú B, x ã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh bạc Li êu.

Tạm trú: ấp N inh Chài, xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Li

êu.

Bị đ ơn: Anh Phan Thanh G, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp Vĩnh Phú B, x ã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh bạc Li êu.

Tạm trú: ấp Mỹ T ư ờng I, x ã Hưng Phú, huy ện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

(Chị Ngoa n, anhG có mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ghi ng ày 14 tháng 7 năm 2017 và quá trình làm việc tại T òa án, nguyên đơn ch ị Lâm B N trình bày:

Về hôn nhân: chị N và anh G làm đám cư ới vào ngày tháng nào không nhớ nhưng vào n ăm 2002, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, không có ai ép buộc

, nhưng chưa có đăng k ý kết hôn v à đến nay vẫn ch ưa có đăng k ý kết hôn . Do anh G không lo làm việc, th ư ờng xuy ên ăn chơi, nhi ều lần đánh chị, ghen tuông n ên xảy ra nhiều mâu thuẫn v à chị đ ã về nhà cha mẹ ruột ở từ ng

ày 12 tháng 6 năm 2017 đến nay. Chị y êu cầu đ ư ợc ly hôn với anh G.

Về con chung: chị v à anh G có 02 ngư ời con chung tên Phan Trọng Q , sinh ngày 26/3/2004 và Phan Nhã P, sinh ngày 19/4/2011. Hiện tại cháu Q đang sống với anh G và cháuP đang sống với chị. Khi ly hôn chị

yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi cháu P, không yêu cầu anh G cấp d ư ỡng nuôi con; đồng ý cho anh G tiếp tục nuôi con t ên Q, xin tạm miễm việc cấp d ư ỡng nuôi con.

Về t ài sản chung , nợ chung : chị và anh G tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết.

Bị đ ơn anh Phan Thanh G trình bày:

Về hôn nhân: anh G thống n hất với lời tr ình bày của chị N về thời gian sống

chung, không có đăng ký kết hôn v à thời gi an không còn sống chung. Anh G đồng ý ly hôn với chị N .

Về con chung: anh G thốn g nhất với lời tr ình bày của chị N . Khi ly hôn anh có yêu cầu nuôi 02 ng ư ời con, không y êu cầu chị N cấp d ư ỡng nuôi con.

Về t ài sản chung v à nợ chung: anh G và chị N tự thỏa thuận, không y

êu cầu T òa án giải quyết.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện

Phư ớc Long tr ình bày quan điểm :

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v

à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự

.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Lâm B N và anh Phan Thanh G có quan hệ vợ chồng.

+ Về con chung: đề nghị Hội đồng xét xử, tiếp tục giao cháu Phan Trọng

Q, sinh ngày 26/3/2004 cho anh G nuôi dư ỡng; tiếp tục giao cháu Phan Nh

ã P, sinh ngày 19/4/2011 cho chị N nuôi dư ỡng; chị N , anhG không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu Q và cháu P. Chị N , anh G đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

+ Về t ài sản chung v à nợ chung: đ ương s ự không y êu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬ N ĐỊNH CỦA T ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi

ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:

[1] Về thủ tục tố tụng v

à thẩm quy ền giải quyết vụ án: chị

Lâm B N kiện anh Phan Thanh G về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với khoản 1 Điều 28 ; điểm a khoản 1 Điều 35 v à điểm a kho ản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: chị Lâm B N và anh Phan Thanh G thống nhất tr ình bày, anh và chị l àm đám cư ới v ào năm 2003, còn ngày tháng thì không nhớ; có tổ chức lễ c

ư ới theo phong tục tập quán tại địa

phương nhưng không đăng k ý kết hôn v à đến nay vẫn chưa đăng k ý kết hôn. Xét thấy, trong thời kỳ hôn nhân th

ì giữa chị Nvà anh G thư ờng xuyên xãy ra mâu thuẫn v à ngày thêm trầm trọng, hạnh phúc không đạt đ

ư ợc n ên không còn sống chung từ ng ày 12 tháng 6 năm 2017 đến nay. Hội đồng xét xử xét

thấy rằng, quan hệ hôn nhân của chị

N và anh G đư ợc xác lập tr ên cơ s ở tự nguyện, không ai ép buộc, nh ưng chị N và anh G không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 14 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014. Nay chị N yêu cầu l y hôn với anh G. Căn cứ v ào quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v

à gia đình năm 2014; Hội đồng xét xử tuy ên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa

chị Lâm B N và anh Phan VănG .

[3] Về con chung: chị N và anh G có lời khai thống nhất tr

ình bày; chị v à anh có 02 ngư ời con chung t ên Phan Trọng Q, sinh ngày 26/3/2004 và Phan Nhã P, sinh ngày 19/4/2011. Hiện tại ch áu Q đang sống với anh G, cháu P đang sống với chị N . Chị N có yêu cầu tiếp tục nuôi cháu P, không yêu cầu anh G cấp d ư ỡng nuôi con, chị đồng ý cho anh G tiếp tục nuôi cháu Q. Về phía anh G có yêu cầu nuôi 02 ng ư ời con, không yêu cầu chị N cấp d ư ỡng nuôi con. Xét thấy, chị

N và anh G không thỏa thuận đ ư ợc việc nuôi dư ỡng con chung, cháu P tính đến ng ày xét xử ch ưa đư ợc 07 tuổi, cháu Q có lời khai cháu có nguyện vọng sống với anh

G. Tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân v

à gia đình 2014 quy định “tr ư ờng hợp không thỏa thuận đ

ư ợc th ì Tòa án quyết định giao con cho một b ên trực tiếp nuôi căn cứ v

ào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở l ên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

Qua xem xét quy định của pháp luật, ý kiến của cháu Q và nhằm không l àm xáo trộn đời sống của cháu

P nên chấp nhận y êu cầu của chị N . Tiếp tục giao cháu Phan Trọng

Q, sinh ngày 26/3/2004 cho anh G nuôi dư ỡng; tiếp tục giao cháu Phan Nh

ã P, sinh ngày 19/4/2011 cho chị N nuôi dư ỡng; chị N , anh G không phải cấp d ư ỡng nuôi cháu Q và cháu P. Chị N , anhG đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở

. Trừ tr ư ờng hợp lợi dụng việc thă

m nom con chung để l àm cản trở việc nuôi con thì ngư ới trực tiếp nuôi con có quyền y êu cầu t òa án hạn chế việc thăm nom co n chung theo quy định tại đoạn 2 khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân v

à gia đình năm 2014.

[4] Về t ài sản chung v à nợ chung: Chị N và anh G không yêu cầu T òa án giải quyết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí xét xử dân sự s

ơ th ẩm: Buộc chị

Lâm B N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát vi

ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 14, khoản 2 Điều 53; khoản 2 Điều 81; khoản 3 Điều 82 v

à Điều 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Căn cứ v ào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án.

Tuyên xử:

1. Về hoân nhaân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa

chị Lâm B N và anh Phan Thanh G.

2. Về con chung: tiếp tục giao cháu Phan Trọng

Q, sinh ngày 26/3/2004 cho anh G nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục; tiếp tục giao cháu Phan Nh

ã P, sinh ngày 19/4/2011 cho chị N nuôi dư ỡng, chăm sóc và giáo dục; chị N , anhG không phải cấp dư ỡ ng nuôi cháu Q và cháu P. Chị N , anh G đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

3. Về t ài sản v à nợ: không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : buộc chị Lâm B N phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng ), ghi nhận chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba

trăm nghìn đồng) theo bi ên lai thu số: 0009927 ng ày 14 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long , ñöôïc chuyể n thu án phí. Anh Phan Thanh G không phải nộp án phí .

Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai vắng mặt

các đương s ự , các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng

ày nhận đư ợc bản án hoặc ni êm yết bản án. Nôi nhaän:

Cỡ chữ