vanban.org

Bản án 77/2017/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 20/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Tái T và bà Võ Thị H Cùng trú tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa (Có mặt) * Bị đơn: Ông Phan Tái U Trú tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Phan Tái T ,Võ Thị H đòi tài sản với Phan Tái U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2017/QĐST- DSNha Trang, ngày 20 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Đình Thanh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đức Đẹp

Ông Ngô Tiến Thành

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 574/2014/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2014;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Tái T và bà Võ Thị H Cùng trú tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa (Có mặt)

* Bị đơn: Ông Phan Tái U Trú tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Đào Thanh L Trú tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa (Có mặt)

2/ Bà Trần Thị Kim L Trú tại: xã D, huyện E, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Vắng mặt)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phan Tái T và bà Võ Thị H được quyền sở hữu toàn bộ nhà và đất tọa lạc tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; trong đó diện tích đất là 110,5m2 (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).

2.2. Ông Phan Tái T và bà Võ Thị H phải thanh toán cho ông Phan Tái U và bà Đào Thanh L số tiền là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng); thời hạn thanh toán là ngày 20/09/2017.

2.3. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày 20/09/2017 ông Phan Tái U và bà Đào Thanh L phải giao trả toàn bộ nhà và đất tọa lạc tại: Tổ 07, đường A, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; trong đó diện tích đất là 29,3m2 (Có sơ đồ thửa đất kèm theo) cho ông Phan Tái T và bà Võ Thị H.

2.3. Về án phí: Ông Phan Tái U phải chịu 5.860.000đ (Năm triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Phan Tái T và bà Võ Thị H phải chịu 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2012/0000613 ngày 27/11/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Do đó, ông Phan Tái T và bà Võ Thị H còn phải chịu 3.300.000đ (Ba triệu ba trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ