- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn M và chị Phùng Thị H về Yêu cầu xác định cha cho con.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 760/2025/QĐST- HNGĐ Ngày: 16/12/2025 V/v: “Yêu cầu xác nhận cha cho con” |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Văn Định;
Thư ký phiên họp: Ông Lê Quang Đạo - Thư ký Toà án nhân dân khu vực
7 – Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Phạm Ngọc Thủy - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 16/12/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2025/TLST- VHNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2025 về “ Yêu cầu xác nhận cha cho con ” theo Quyết định mở phiên họp số: 30/2025/QĐST-MPH - Ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Người yêu cầu: 1. Chị Phùng Thị H, sinh năm 1993; có mặt.
Trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do cục C về TTXH cấp ngày 22/12/2023
2. Anh Bùi Văn M, sinh năm 1989; có mặt.
Trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do cục C về TTXH cấp ngày 09/08/2021
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh 10/02/2020; vắng mặt.
Trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG
* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, bản tự khai, biên bản hoà giải và tại phiên họp, người yêu cầu trình bày có nội dung được tóm tắt như
sau:
Trước đây chị H có kết hôn với anh Hoàng Hữu S, nhưng đã ly hôn nhau vào ngày 24/5/2021, trong thời kỳ hôn nhân chị H có con riêng với anh Bùi Văn M là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020; theo giấy khai sinh tên cha là Hoàng Hữu S. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 118/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2021 của TAND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội xác định chị H và anh Hoàng Hữu S có 01 con chung là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020. Đến ngày 01/3/2021 tôi và anh M đã đưa cháu H1 đi xét nghiệm ADN, tại Kết quả xét nghiệm ADN số: 22342IG/DNA, ngày 01/3/2021 của Công ty TNHH Đ kết luận: Anh M1 và cháu H1 có quan hệ huyết thông bố - con. Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 97/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2025 của TAND vực 7 – Hà Nội xác định chị Phùng Thị H có 01 con riêng là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020, không công nhận quan hệ cha con giữa cháu H1 và anh S, cháu H1 không phải con chung của chị Phùng Thị H và anh Hoàng Hữu S và cho chị H có quyền cải chính giấy khai sinh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Nay, chị H và anh M1 đều đề nghị Tòa án xác định anh Bùi Văn M là cha đẻ của cháu Hoàng Hữu Đức H1.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, hội đồng phiên họp và thư ký Tòa án đảm bảo đúng quy định, người yêu cầu đã chấp hành đúng quy định của pháp luật trong việc tham gia tố tụng.
- Về quan điểm giải quyết:
+ Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Phùng Thị H và anh Bùi Văn
Minh về việc xác định anh Bùi Văn M là cha đẻ của cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020.
+ Về lệ phí: Người yêu cầu thuộc trường hợp được miễn lệ phí nên các đương không phải chịu lệ phí.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Hà Nội nhận định: Đây là việc Hôn nhân và gia đình, yêu cầu Tòa án giải quyết xác nhận cha cho con đối với con chung là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Anh Bùi Văn M và chị Phùng Thị H có đơn giải quyết việc Hôn nhân và gia đình đều có nơi đăng ký nhân khẩu thường trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 10 Điều 29; điểm b, khoản 2 Điều 35; điểm t, khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân khu vực 7 – Hà Nội thụ lý vụ án là đúng quy định của pháp luật.
Về quyền Yêu cầu xác nhận cha cho con của người yêu cầu: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Chị Phùng Thị H và anh Hoàng Hữu S đã ly hôn nhau vào ngày 24/5/2021; tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 118/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2021 của TAND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội thể hiện về phần con chung: Xác định chị Phùng Thị H và anh Hoàng Hữu S có 01 con chung là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020; giao cho chị H được quyền trông nom, chăm sóc cháu H1 cho đến khi cháu thành niên, đủ 1 tuổi. Nhưng trong thời kỳ hôn nhân chị H có quan hệ tình cảm và có con với anh Bùi Văn M là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020. Nên sau khi ly hôn, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có Quyết định tái thẩm số: 11/2025/HNGĐ-TT ngày 03/4/2025, căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số: 22342IG/DNA, ngày 01/3/2021 của Công ty TNHH Đ kết luận: Anh M1 và cháu H1 có quan hệ huyết thông bố - con nên đã quyết định hủy Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 118/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2021 của TAND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội về phần con chung đối với cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020; giao án nhân dân huyện M, thành phố Hà Nội giải quyết lại theo trình tự sơ thẩm đúng quy định của pháp luật đối với phần con chung.
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 97/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2025 của TAND vực 7 – Hà Nội xác định chị Phùng Thị H có 01 con riêng là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020, không công nhận quan hệ cha con giữa cháu H1 và anh S, cháu H1 không phải con chung của chị Phùng Thị H và anh Hoàng Hữu S và cho chị H có quyền cải chính giấy khai sinh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Xét thấy, về nguyên tắc theo quy định tại Khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân gia đình, cháu Hoàng Hữu Đức H1 được xác định là con chung trong thời kỳ hôn nhân của c Phùng Thị H và anh Hoàng Hữu S. Tuy nhiên, tại Kết quả xét nghiệm ADN số: 22342IG/DNA, ngày 01/3/2021 của Công ty TNHH Đ kết luận: Anh M1 và cháu H1 có quan hệ huyết thông bố - con
Do đó, Kết quả xét nghiệm ADN số: 22342IG/DNA, ngày 01/3/2021 của Công ty TNHH Đ đảm bảo các thuộc tính của chứng cứ, phù hợp với các tài liệu được thu thập hợp pháp khác có giá trị pháp lý và đã được Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội làm căn cứ để huỷ 1 phần về con chung đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 118/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2021 của TAND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội nên được Tòa án chấp nhận và làm căn cứ giải quyết vụ việc.
Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 97/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2025 của TAND khu vực 7 – Hà Nội xác định chị H có 01 con riêng là cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020, không công nhận quan hệ cha con giữa cháu H1 và anh S; xét thấy, Toà án nhân dân khu vực 7 – Hà Nội đã công nhận sự thoả thuận của chị H và anh S, xác định lại chị H có 01 con riêng là cháu H1 và không công nhận quan hệ cha con giữa cháu H1 và anh S nên tại phiên họp hôm nay, Toà án không cần đưa anh Hoàng Hữu S vào tham gia tố tụng là phù hợp.
Vì vậy, Anh Bùi Văn M và chị Phùng Thị H có đơn yêu cầu Yêu cầu xác nhận cha cho con là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 cần được chấp nhận.
Quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 tham gia phiên họp là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Anh Bùi Văn M và chị Phùng Thị H thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí Tòa án nên các đương sự không phải chịu lệ phí; Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào Khoản 10 Điều 29; điểm b, khoản 2 Điều 35; điểm t, khoản 2
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 89 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn M và chị Phùng Thị H về Yêu cầu xác định cha cho con.
2. Xác định anh Bùi Văn M, sinh năm 1989; trú tại: Thôn M, xã T, thành phố Hà Nội là cha đẻ của cháu Hoàng Hữu Đức H1, sinh ngày 10/02/2020.
Các đương sự có quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch, giấy khai sinh
cháu H1 về quan hệ cha con phù hợp với Quyết định của Tòa án tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Người yêu cầu được miễn nộp tiền lệ phí Toà án.
4. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 16/12/2025.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 7; - Các đương sự; - UBND xã Thiên Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. 5 | Nguyễn Văn Định |