- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 760/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20- 6 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thạch Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Phước Trinh;
2. Bà Phạm Thị Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không có.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1578/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 154/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 215/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1984;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ liên lạc: Nhà trọ Q, Số 43 Đường 372, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1982;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 135/1 đường S, Tổ 1, ấp B1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 17/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Lê Thị Đ trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn L tìm hiểu, tự nguyện chung sống với nhau năm 2018 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc nhưng khoảng 01 năm sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông L có biểu hiện xa lánh bà; sống chung một nhà nhưng giữa bà và ông L không có tiếng nói chung, không sinh hoạt chung và đóng góp chung cho cuộc sống gia đình. Bà đã nhiều lần tìm hiểu để duy trì mối quan hệ vợ chồng nhưng ông L luôn né tránh; tình trạng trên kéo dài 04 năm và không có sự thay đổi. Nay bà Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn và để ổn định cuộc sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.
Về con chung: Bà Đ xác định không có.
Về tài sản chung: Bà Đ xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Đ xác định không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Văn L thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông L đều vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn là bà Lê Thị Đ giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn L; về con chung: Bà Đ xác định không có; tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 17/10/2022, bà Lê Thị Đ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn L; con chung: Không có; tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Không có. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn là ông Nguyễn Văn L cư trú tại Số 135/1 đường S, Tổ 1, ấp B1, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về tố tụng:
Bị đơn là ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành phiên tòa vắng mặt ông L theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn L tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2018, đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét trình bày của bà Đ, bà và ông L chung sống với nhau từ năm 2018. Thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc nhưng khoảng 01 năm sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông L có biểu hiện xa lánh bà; sống chung một nhà nhưng giữa bà và ông L không có tiếng nói chung, không sinh hoạt chung và đóng góp chung cho cuộc sống gia đình. Bà đã nhiều lần tìm hiểu để duy trì mối quan hệ vợ chồng nhưng ông L luôn né tránh; tình trạng trên kéo dài 04 năm và không có sự thay đổi. Nay bà Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn và để ổn định cuộc sống nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.
Xét ông L không đến Tòa án theo giấy triệu tập để cung cấp lời khai, tài liệu, chứng cứ cho thấy ông L không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng cùng với bà Đ. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét các tài liệu, chứng cứ do bà Đ cung cấp để giải quyết vụ án. Xét tình trạng quan hệ vợ chồng giữa bà Đ và ông L đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Đ được ly hôn với ông L là có cơ sở.
Về con chung: Bà Đ xác định không có.
Về tài sản chung: Bà Đ xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Đ xác định không có.
Ông Nguyễn Văn L vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, nếu ông L có tranh chấp về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết trong vụ án khác.
Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét buộc bà Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là bà Lê Thị Đ về việc cho ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn L.
Kể từ ngày Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2018 cho bà Lê Thị Đ và ông Nguyễn Văn L không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
5. Về án phí sơ thẩm:
Bà Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0020167 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
6. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thạch Vũ |