vanban.org

Bản án 76 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thùy D. Về quan hệ hôn nh n: Chị Phan Thị Thùy D và anh Vương Thành L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TH NH PH TÂY NINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH Bản án số: 76/2023/HNGĐ-ST Ngày 27-12-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH TÂY NINH – TỈNH TÂY NINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Hoàng Vinh

2. Bà Lê Thị Thanh Hương

-Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Ngọc Dung, Thư ký T a án nh n d n

thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

tham gia phiên toà: Bà Võ Lê Trúc Phương, Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở T a án nh n d n thành phố T y

Ninh, t nh T y Ninh xét xử công khai vụ án d n sự sơ thẩm thụ lý số 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thùy D, sinh năm 1972

2. Bị đơn: Anh Vương Thành L, sinh năm 1972

Địa ch : Số 02 HCG, Khu phố A, phườngB, thành phố T y Ninh, t nh T y

Ninh.

Chị D và anh L vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 10 năm 2023 và quá trình giải quyết

vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Thùy D trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Chị D và anh L tự nguyện tìm hiểu tiến đến hôn

nh n, đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nh n d n Phường 3, thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh Thời gian chung sống phát sinh m u thuẫn về kinh tế, anh chị hiện nay sống ly th n, chị D xác định không thể tiếp tục chung sống với anh L nên yêu cầu được ly hôn

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Vương Nhật H, sinh năm

2004 và Vương Nhật T, sinh năm 2004 Con chung đã thành niên, chị D không yêu cầu giải quyết

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

Bị đơn anh Vương Thành L trình bày:

Anh L thống nhất lời trình bày của chị D về thời gian kết hôn, con chung, tài sản chung và nợ chung Quá trình chung sống giữa vợ chồng có phát sinh m u thuẫn về kinh tế, anh L đồng ý ly hôn

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Vương Nhật H, sinh năm

2004 và Vương Nhật T, sinh năm 2004 Con chung đã thành niên, chị D không yêu cầu giải quyết

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh

Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét

xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng d n sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên t a d n sự Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên t a

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình; Nghị quyết

326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thùy D, chị Phan Thị Thùy D và anh Vương Thành L thuận tình ly hôn. Con chung đã thành niên, không yêu cầu giải quyết; tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại

phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng:

Chị D có đơn khởi kiện yêu cầu T a án giải quyết ly với anh Vương

Thành L, anh L có nơi cư trú tại Số 02 HCG, Khu phố A, phường B, thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm b Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh

Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, chị D và anh L có đơn xin

xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh, chị

Về quan hệ hôn nh n:

Trong thời gian chung sống phát sinh m u thuẫn về kinh tế, dẫn đến vợ

chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không c n hạnh phúc, anh chị hiện nay đã sống ly th n, chị D xác định không c n tình cảm và không thể tiếp tục chung sống với anh L. Xét thấy, hôn nh n giữa anh, chị m u thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn được và anh L đồng ý ly hôn với chị D nên Hội đồng xét xử ghi nhận Chị Phan Thị Thùy D và anh Vương Thành L thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Anh, chị có 02 con chung tên Vương Nhật Hiểu, sinh năm 2004 và

Vương Nhật Tín, sinh năm 2004 Con chung đã thành niên, chị D và anh L không yêu cầu giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu giải quyết

nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

Đối với đề nghị của Viện kiểm sát nh n d n thành phố T y Ninh,

t nh T y Ninh phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị D phải chịu 300.000

đồng án phí theo quy định Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nh n và gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27

của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Thùy D.

Về quan hệ hôn nh n: Chị Phan Thị Thùy D và anh Vương Thành L

thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Con chung đã thành niên, không yêu cầu giả

quyết

Về tài sản chung; Về nợ chung: Anh, chị không yêu cầu T a án giải

quyết.

2 Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Thùy D phải

chịu số tiền 300 000 đồng án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 300 000 đồng theo biên lai thu số 0002626 ngày 13-10-2023 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố T y Ninh, t nh T y Ninh Chị D đã nộp đủ án phí

3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, các đương sự có

quyền kháng cáo bản án này lên T a án nh n d n t nh T y Ninh.

Cỡ chữ