vanban.org

Bản án 76 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
B n án s : 76/2021/DS-ST
Ngày: 22-11-2021
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG

- Thành h n H đ ng t sơ th m g m c

Th m phán- Chủ t a phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh

Các H i th m nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Phước

2. Ông Huỳnh Văn Tý

- Thư ký h n t a: Ông Lâm Trí Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

- Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân huyện Thoạ Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên

Ngày 22 tháng 11 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn xét x sơ th m công khai v án th lý s : 39/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021, về vi c: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quy t định đưa v án ra xét x s : 160/2021/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2021; Thông báo m lại phiên tòa xét x v án s 290/TB-TA ngày 08/10/2021 và Quy t định hoãn phiên tòa s 200/2021/QĐST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Kim H, sinh năm 1976 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp ĐS2, thị trấn NS, huy n ThS, tỉnh An Giang

- Bị đơn: Ông Quách Văn T H1, sinh năm 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp BT, xã BT, huy n ThS, tỉnh An Giang

- Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: Ông Quách Văn T, sinh năm 1953

Địa chỉ: Ấp TT, xã TH, huy n TH1, tỉnh Kiên Giang

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Quách Thanh P, sinh năm 1981 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp TT, xã TH, huy n TH1, tỉnh Kiên Giang. SĐT: xxxx.xxx.xxx) (Theo Giấy ủy quyền ngày 27 tháng 4 năm 2021)

- Người làm chứng:

+ Ông Trần Trung T (Tr), sinh năm 1991 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp MP, xã ĐM, huy n ThS, tỉnh An Giang

+ Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1969 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp NS, thị trấn NS, huy n ThS, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Trịnh Thị Kim H trình bày:

Ngày 12/01/2021, ông Quách Văn T H1 và ông Quách Văn T đ n quán cà phê do bà H làm chủ để vay s tiền 250.000.000 đồng, m c đích vay để đáo hạn ngân hàng, thỏa thuận 03 ngày sau sẽ thanh toán. Khi vay, ông T photo cho bà H các giấy tờ có nợ Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với s tiền như trên và photo giấy đỏ của vợ chồng ông T giao bà H giữ làm tin. Khi vay có làm biên nhận do ông H1 và ông T đứng vay, nhưng thực t chỉ có ông H1 là người trực ti p giao dịch vay và nhận s tiền 250.000.000 đồng. Sau 03 ngày theo thỏa thuận, bà H yêu cầu tr nợ thì ông H1 và ông T không tr với lý do không vay đáo hạn được, s nợ đ n nay các ông vẫn chưa thanh toán cho bà H.

Nay bà Trịnh Thị Kim H kh i ki n yêu cầu ông Quách Văn T H1 và ông Quách Văn T liên đới tr s tiền nợ là 250.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi theo lãi suất quy định từ ngày 12/01/2021 đ n khi Tòa án xét x .

Quá trình gi i quy t v án, Tòa án đã tri u tập hợp l bị đơn là ông Quách Văn T H1 để tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng ông H1 vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý ki n của ông H1 cũng như không ti n hành hòa gi i được.

Tòa án ban hành thông báo về vi c thu thập được tài li u, chứng cứ và đã thông báo cho ông H1 bi t để thực hi n quyền, nghĩa v của mình nhưng ông H1 không có ý ki n.

Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là ông Quách Văn T do ông Quách Thanh Phong là đại di n theo ủy quyền trình bày:

Ông Quách Văn T H1 là cháu gọi ông T bằng chú. Trước đây, ông H1 cần tiền làm ăn nên có nhờ ông T đứng tên vay tiền Ngân hàng Sacombank. Đ n hạn thanh toán là ngày 11/01/2021, ông H1 ch ông T đ n một quán cà phê thị trấn Núi Sập để ông T ngồi đợi còn ông H1 thì đi thanh toán nợ cho Ngân hàng. Đ n ngày hôm sau ông H1 ti p t c ch ông T đ n Ngân hàng làm thủ t c vay lại thì không được với lý do ông T đã lớn tuổi nên Ngân hàng không cho vay. Ông T không bi t bà H là ai cũng như không bi t vi c ông H1 vay tiền của bà H. Ngoài vi c ông T có vay tiền Ngân hàng cho ông H1 thì ông T cũng không có ký tên vào bất cứ biên nhận vay tiền nào với ông H1. Nay bà H kh i ki n yêu cầu ông T ph i có trách nhi m liên đới với ông H1 tr s nợ 250.000.000 đồng và tiền lãi thì ông T không đồng ý.

Người làm chứng bà Lê Thị Ngọc B trình bày: Bà là chị dâu của bà H và trực ti p qu n lý quán cà phê của bà H. Ngày 12/01/2021, ông H1 và ông T có đ n quán cà phê của bà H, lúc đó bà H bận công chuy n Châu Đ c nên không có mặt nhưng có dặn bà giao tiền cho ông H1. Kho ng 09 giờ, ngày 12/01/2021 ông H1 ch ông T đ n quán, ông T ngồi ngoài bàn cà phê còn ông H1 đ n quầy tính tiền để lấy tiền. Bà Bích đã đưa cho ông H1 s tiền 250.000.000 đồng, khi đưa có làm biên nhận và yêu cầu ông H1 và ông T ký tên nhưng ông H1 nói ông T đói b ng nên kêu cơm ăn, một mình ông H1 ký tên được không? Thì bà Bích nói ph i có ông T ký tên vì ông T vay chung với ông H1. Sau đó, do quán đông khách không để ý nên ông H1, ông T bỏ về khi nào không hay.

Người làm chứng là ông Trần Trung T (Tr) trình bày: Ông T và ông H1 là hàng xóm nên có quen bi t. Trước đây ông H1 mua bán vật tư nông nghi p, sau đó thì chuyển qua kinh doanh quán cà phê. Cách đây 02 năm ông Tính có giới thi u ông H1 đ n chỗ bà H vay tiền để đáo hạn ngân hàng. Lần vay đó ông T có chứng ki n vi c giao nhận và tr tiền. Cho đ n kho ng đầu năm 2021, ông H1 ti p t c nhờ ông Tính giới thi u đ n chỗ bà H vay tiền đáo hạn Ngân hàng, ông T có đi n thoại cho bà H, nhưng khi giao nhận tiền vì bận công vi c nên ông Tính không có mặt chứng ki n. Sau đó, bà H cho bi t ông H1 không thanh toán tiền như thỏa thuận nên ông có đi cùng bà H và ông H1 đ n nhà ông T để thương lượng về vi c tr nợ thì ông T nói ông không bi t s nợ này, ông T không đồng vay đáo hạn lại nên không thỏa thuận được.

Tại phiên tòa:

Bà Trịnh Thị Kim H giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, yêu cầu ông Quách Văn T H1 và ông Quách Văn T liên đới tr s tiền 250.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi từ ngày 12/01/2021 đ n khi Tòa án xét x .

Ông Quách Văn T H1 đã được Tòa án t ng đạt hợp l Quy t định đưa v án ra xét x , Quy t định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do.

Ông Quách Thanh P trình bày: Trước đây ông T có đứng vay dùm ông H1 Ngân hàng Sacombank, nhưng sau khi tất toán hợp đồng thì ông T không vay ti p nữa. Vi c vay mượn giữa bà H và ông H1 thì ông T hoàn toàn không bi t, cũng không có ký biên nhận gì. Bà H yêu cầu ông T có trách nhi m liên đới cùng ông H1 tr nợ thì ông T không đồng ý.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Thoại Sơn tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n:

Về t t ng: Tòa án th lý, xác định quan h tranh chấp, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ đ m b o quy định của pháp luật t t ng dân sự; T phần Hội đồng xét x không thuộc trường hợp ph i thay đổi. Ông H1 vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng xét x ti n hành xét x vắng mặt bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của bà Trịnh Thị Kim H. Buộc ông Quách Văn T H1 có trách nhi m tr s tiền nợ g c là 250.000.000 đồng và lãi theo quy định từ ngày 12/01/2021 đ n khi Tòa án xét x .

Không chấp nhận yêu cầu của bà Trịnh Thị Kim H về vi c buộc ông Quách Văn T liên đới tr s tiền 250.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định.

Về án phí: Bị đơn ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:

Về tố tụng:

Về xác định quan h pháp luật, th m quyền gi i quy t và tư cách tham gia t t ng: Bà Trịnh Thị Kim H kh i ki n yêu cầu Tòa án buộc ông Quách Văn T H1 tr s tiền vay theo biên nhận ngày 12/01/2021, vì vậy quan h pháp luật trong v án được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo quy định tại kho n 3 Điều 26 của Bộ luật T t ng dân sự. Ông Quách Văn T H1 có nơi cư trú: Ấp BT, xã BT, huy n ThS, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang th lý v án dân sự và gi i quy t là đúng quy định tại Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật T t ng dân sự; Căn cứ Điều 74 Bộ luật t t ng dân sự năm 2015, xác định Trịnh Thị Kim H là nguyên đơn, ông Quách Văn T H1 là bị đơn, ông Quách Văn T là người có quyền lợi và nghĩa v liên quan.

Về vi c vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Tòa án đã ti n hành t ng đạt hợp l các văn b n t t ng nhưng bị đơn là ông Quách Văn T H1 vắng mặt không lý do; đồng thời, ông H1 đã được Tòa án tri u tập xét x hợp l đ n lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Như vậy, ông H1 đã tự từ bỏ quyền, nghĩa v tham gia t t ng của mình. Do đó, v án được xem là không ti n hành hòa gi i được theo quy định tại kho n 1 Điều 207 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015 và Hội đồng xét x ti n hành xét x vắng mặt đ i với bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.

Về n i dung tranh chấp:

Về đánh giá chứng cứ: Ông Quách Văn T H1 đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng không đ n Tòa án hoặc có văn b n thể hi n ý ki n đ i với yêu cầu kh i ki n của bà Trịnh Thị Kim H và cũng không cung cấp cho Tòa án tài li u chứng cứ để thể hi n vi c ph n bác hay chấp nhận đ i với yêu cầu của bà H. Vì vậy, theo quy định tại Điều 91 Bộ luật t t ng dân sự, Tòa án sẽ căn cứ vào các tài li u chứng cứ do bà H giao nộp và chứng cứ do Tòa án thu thập được để gi i quy t v án.

Về nội dung tranh chấp:

Bà Trịnh Thị Kim H kh i ki n yêu cầu ông Quách Văn T H1 và ông Quách Văn T có trách nhi m thanh toán s tiền nợ là 250.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định từ ngày vay (12/01/2021) đ n khi Tòa án xét x . Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kh i ki n là Biên nhận ngày 12/01/2021.

Xét Biên nhận nợ ngày 12/01/2021 tại m c người thừa k là ông Quách Văn T H1, sinh năm 1968; địa chỉ: Ấp BT, xã BT, huy n ThS, tỉnh An Giang; tại m c người nhận tiền: ông Quách Văn T H1 có ký tên, ghi rõ họ tên và s đi n thoại. Như vậy, có đủ cơ s chứng minh ông Quách Văn T H1 có vay của bà Trịnh Thị Kim H s tiền 250.000.000 đồng. Do đó, bà H kh i ki n yêu cầu ông H1 có trách nhi m tr s tiền 250.000.000 đồng là có c s chấp nhận.

Đ i với yêu cầu buộc ông Quánh Văn T liên đới tr nợ xét thấy:

Tại Biên nhận ngày 12/01/2021 do bà Trịnh Thị Kim H cung cấp, mặc dù biên nhận có thể hi n thông tin ông Quách Văn T, tuy nhiên tại m c người nhận tiền ông T không có ký tên và ông T cũng không thừa nhận có ký tên hay nhận tiền của bà H. Người làm chứng là bà Lê Thị Ngọc Bích cũng có lời khai cho rằng bà giao tiền trực ti p cho ông H1, ông H1 nhận tiền và ký tên vào biên nhận, còn ông T lúc đó có mặt nhưng không ký tên, bà có yêu cầu nhưng ông T nói sẽ ký sau và sau đó bỏ về khi nào bà không hay. Còn ông Trần Trung Tính khai rằng ông là người giới thi u cho ông H1 vay tiền của bà H nhưng lúc giao nhận tiền ông không có mặt, khi ông H1 không tr nợ ông có cùng bà H đ n nhà ông H1 và c ba cùng nhau đ n nhà ông T để thương lượng vi c tr nợ nhưng không T.

Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét x xét thấy, Biên nhận ngày 12/01/2021 mặc dù có ghi thông tin ông Quách Văn T nhưng trong quá trình gi i quy t v án cũng như tại phiên tòa ông T và người đại di n theo ủy quyền của ông T không thừa nhận có vay tiền của bà H, vi c ông H1 bi t được và ghi thông tin của ông T trong biên nhận là do ông H1 là cháu của ông T và trước đó ông T có đứng tên vay dùm cho ông H1 tại Ngân hàng Sacombank, còn ông H1 vay tiền của bà H ông T hoàn toàn không bi t cũng không ký tên vào biên nhận. Xét trình bày của ông T cũng như người đại di n theo ủy quyền của ông phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ v án và lời khai của người làm chứng là bà Lê Thị Ngọc Bích về vi c ông T không ký tên vào biên nhận nợ, bà H cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh vi c ông T có nhận tiền hoặc đồng ý cùng ông H1 vay tiền nên bà H yêu cầu ông T có trách nhi m liên đới cùng ông H1 tr nợ là không có cơ s chấp nhận.

Đ i với yêu cầu tính lãi: Do ông H1 đã vi phạm nghĩa v tr nợ nên ph i chịu lãi theo quy định. Biên nhận ngày 12/01/2021 không thể hi n lãi suất, do đó căn cứ Điều 466 và kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2005 xác định mức lãi suất là 10%/năm (0,833%/tháng). Thời gian tính lãi từ ngày 12/01/2021 đ n ngày xét x (22/11/2021) là: 10 tháng 11 ngày, bà H tự nguy n tính tròn 10 tháng. Như vậy, tiền lãi được tính trên nợ g c là:

250.000.000 đồng x 0,833%/tháng x 10 tháng = 20.825.000 đồng

Tổng s tiền ông Quách Văn T H1 có trách nhi m thanh toán cho bà Trịnh Thị Kim H là: 270.825.000 đồng (Trong đó: Nợ g c: 250.000.000 đồng; tiền lãi: 20.825.000 đồng)

Về án phí: Ông Quách Văn T H1 ph i chịu án phí đ i với yêu cầu của bà Trịnh Thị Kim H được Tòa án chấp nhận.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của B luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của B luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của bà Trịnh Thị Kim H.

Buộc ông Quách Văn T H1 có trách nhi m hoàn tr cho bà Trịnh Thị Kim H s tiền 270.825.000 (Hai trăm bảy mươi triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Trong đó: Tiền v n: 250.000.000 đồng, tiền lãi: 20.825.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đ n khi thanh toán xong, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Không chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà Trịnh Thị Kim H về vi c buộc ông Quách Văn T ph i liên đới với ông Quách Văn T H1 hoàn tr s tiền 270.825.000 (Hai trăm bảy mươi triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Trong đó: Tiền v n: 250.000.000 đồng, tiền lãi: 20.825.000 đồng.

3. Về án phí dân sự sơ th m và các chi phí t t ng khác:

Ông Quách Văn T H1 ph i chịu 13.541.250 (Mười ba triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ th m.

Hoàn lại cho bà Trịnh Thị Kim H s tiền 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án s : TU/2019/0008220 ngày 09/3/2021 của Chi c c Thi hành án dân sự huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp l .

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơ nhận

Cỡ chữ