vanban.org

Bản án 76/2026/DS-ST — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng:Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92; Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc ông Thạch Phú Q bồi thường cho bà Nguyễn Thị A tổng số tiền là 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi su… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại giữa A-Q"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng:Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92; Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:76/2026/DS -ST
Ngày: 11-03-2026.
V/v: “Yêu cầu bồi thường thiệt hại
về tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Quyến

2. Ông NguyễnThế Tự

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.

Trong ngày 11tháng 3năm2026tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ. Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 281/2026/TLST- DS ngày13 tháng 10năm 2026về việc “ Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2026/QĐXX-ST ngày 02 tháng 2 năm2026giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A; sinh năm: 1969 (Có mặt)

Địa chỉ: Khu vực A, phường N, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Ông Thạch Phú Q (Vắng mặt)

Địa chỉ: Khu vực B, phường N, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2024 và quá trình tố tụngnguyên đơn bà Nguyễn Thị A trình bày:

Vào ngày 29/11/2024, giữa bà Nguyễn Thị A và bị đơn là ông Thạch Phú Q có thoả thuận với nhau về thi công lắp đặt xe ba bánh. Trong đó, bà Ánh giao khoán thi công lắp đặt, phía bị đơn là bên thi công. Thời gian thi công từ ngày 29/11/2024 đến ngày 08/12/2024 hoàn thành giao xe. Tổng số tiền giao khoán lắp đặt xe là 4.200.000 đồng, nguyên đơn chia thành 3 lần thanh toán:

Lần 1: Ngày 29/11/2024, giao cho bị đơn số tiền là 500.000 đồng

Lần 2: Ngày 01/12/2024, giao cho bị đơn số tiền là 1.000.000 đồng

Lần 3: Ngày 02/12/2024, giao cho bị đơn số tiền là 1.500.000 đồng

Lần 4: Ngày 08/12/2024, số tiền còn lại 1.200.000 đồng khi hoàn thành giao xe cho nguyên đơn thì nguyên đơn thanh toán đủ số tiền còn lại là 1.200.000 đồng.

Khi thoả thuận nguyên đơn có nói với bị đơn số tiền 4.200.000 đồng do nguyên đơn đi vay của người khác, nếu bị đơn không thực hiện đúng như thoả thuận thì bồi thường gấp đôi giá trị số tiền xe 03 bánh. Đến ngày 08/12/2024, nguyên đơn đến thì bị đơn chưa hoàn thành xong chiếc xe cho tôi. Đến ngày 16/12/2024, nguyên đơn đến yêu cầu giao xe thì phía bị đơn vẫn chưa hoàn thành.

Do phía bị đơn vi phạm hợp đồng về tiến độ thời gian thi công và lắp đặt, không hoàn thành theo thỏa thuận nên nguyên đơn có nhờ chính quyền địa phương hoà giải vào ngày 16/12/2024, phía bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn 3.700.000 đồng nhưng đến thời hạn thì phía bị đơn không trả. Nay nguyên đơn yêu cầu phía bị đơn bồi thường cho nguyên đơn tổng số tiền 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng). Trong đó: 3.000.000 đồng bị đơn đã nhận trước đó; Bồi thường thiệt hại từ việc buôn bán từ ngày 08/12/2024 đến ngày 08/6/2025 tổng số tiền và bồi thường vay lãi bên ngoài tổng số tiền là 6.000.000 đồng.

Trong quá trình tố tụngToà án đã nhiều lần triệu tập ông Thạch Phú Q để trình bày ý kiến đối với vụ án nhưng ông Q vắng mặt nên Toà án không ghi nhận được ý kiến đối với ông Thạch Phú Q.

Tại phiên toà,

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị A vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự là yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản. Bị đơn có đăng ký thường trú tạiKhu vực 5, phường N, thành phố Cần Thơnên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự;

. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập nhiều lần và tống đạt hợp lệ cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định.

. Về nội dung vụ án:

Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị A cho rằng giữa bà và bị đơn thoả thuận bằng miệng với nhau về trường hợp bị đơn không thực hiện đúng như thoả thuận thì bồi thường gấp đôi giá trị số tiền xe 03 bánh cho bà. Trong Biên bản hoà giải tại địa phương vào ngày 20/3/2025, giữa bà Ánh và bị đơn ông Thạch Phú Q có thoả thuận, bà đồng ý chấp nhận phía ông Q bồi thường cho bà Ánh số tiền 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) nhưng bị đơn không thực hiện, bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn bồi thường cho nguyên đơn 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng).

. Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:Buộc bị đơn ông Thạch Phú Q bồi thường cho nguyên đơn tổng số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

. Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:Khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; Điều 92; Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 357,Điều 468, Điều 584, Điều 585 và Điều 586Bộ Luật dân sự năm 2015;

Điều 26 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộiquy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc ông Thạch Phú Q bồi thường cho bà Nguyễn Thị A tổng số tiền là 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Thạch Phú Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

-Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ađược nhận lại số tiền 1.065.000đồng (Một triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005288 ngày 13/10/2025 tại Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trong trường hợp Bản án của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ