| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2024/HS-PT Ngày: 01-3-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Lê Tự
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Tấn Hoàng
Ông Đặng Kim Nhân
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Trang, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Quách Đức Dũng, Kiểm sát viên.
Ngày 0 tháng 3 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà N ng m phiên tòa t phúc th m công khai v án h nh sự th lý số 2024 TLPT-HS ngày 04 tháng 0 năm 2024 đối v i ị cáo Nguyễn Hữu P về tội “Trộm cắp tài sản”.
Do c kháng cáo c a ị cáo đối v i Bản án h nh sự s th m số 101/2023/HS-ST ngày 2
2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Đà N ng.
Bị cáo có kháng cáo:
NGUYỄN HỮU PHÚC (Tên gọi khác: T), sinh ngày 0 7 99 tại tỉnh Quảng B nh; N i cư trú: Tổ D, phường Q, thị ã B, tỉnh Quảng B nh; Nghề nghiệp: Không; Tr nh độ học vấn: 08 2; Dân tộc: Kinh; Gi i tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Thanh T và à Lê Thị H (đều còn sống); C vợ là Huỳnh Thị Kim H và c 0 (một) con sinh năm 20 ; Tiền án, Tiền sự: Không;
Về nhân thân:
- Ngày 30 8 20 , ị Toà án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng B nh
phạt 09 (chín) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số: 51/2011/HS-ST, đã được a án tích) .
- Ngày 2
20 2, ị Toà án nhân dân tỉnh Quảng B nh phạt 06 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”. (Bản án số: 62 20 2 HS-PT, đã được a án tích)
- Ngày 27 6 2020, ị UBND phường Q, thị ã B, tỉnh Quảng B nh phạt hành chính . 00.000 đồng (Một triệu, năm trăm ngàn đồng) về hành vi “S d ng các loại pháo mà không được ph p” (QĐ số: 6 QĐ-XPVPHC).
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 26 02 2023, hiện đang ị tạm giam, c mặt tại phiên tòa.
Người tham gia tố tụng khác:
Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Đặng Văn Q – Công ty L và Cộng sự thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T, ào chữa theo yêu cầu c a ị cáo, c mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 00 giờ phút, ngày 2
2022, Nguyễn Hữu P cầm theo 01 (một) k m cộng lực màu anh và 02 (hai) thanh kim loại đến c a hàng F số 92 Đ, phường T, quận T để phá kh a đột nhập vào ên trong trộm cắp tài sản, nhưng do thấy nhiều người đi lại trư c c a hàng nên P không thực hiện mà ỏ về. P cất giấu công c gây án tại cuối đường L, thuộc phường N, quận S, thành phố Đà N ng.
Ngày 07 2 2022, P điều khiển e mô tô E citer màu trắng đỏ chạy quanh thành phố Đà N ng t m c a hàng án điện thoại nào s h để trộm cắp tài sản. Khi đến c a hàng F đường N, phường A, quận S, thành phố Đà N ng, P thấy c a hàng này c s h nên chọn đột nhập trộm cắp. P mua 0 (một) k m cộng lực màu anh và 02 (hai) thanh kim loại (cây nhổ định) để thực hiện trộm cắp tài sản.
Khoảng 03 giờ ngày 08 2 2022, P mang theo các d ng c đã chu n ị rồi đeo kh u trang, mặc áo khoác chống nắng, đeo a lô màu đen điều khiển e mô tô E citer đến c a hàng F số 826 đường N, phường A, quận S. Đến n i, P dựng xe trư c c a hàng, rồi dùng k m cộng lực cắt ổ kh a c a cuốn phía ngoài, cắt dây ích kh a c a gư ng và đột nhập vào ên trong. P đến n i đặt k t sắt dùng 02 thanh kim loại cạy m k t sắt lấy trộm số tiền 302. 00.000 đồng ỏ vào trong a lô màu đen. Sau đ , P tiếp t c đi đến các kệ trưng ày điện thoại, dùng 02 thanh sắt cạy c a t lấy 32 điện thoại di động ( điện thoại Iphone 3; 2 điện thoại Iphone 4; 09 điện thoại Iphone ), 02 đồng hồ thông minh Apple Watch, 02 máy tính ảng Ipad Gen 0, 0 ph kiện nhập kh u sạc 20W ỏ vào a lô màu đen. Sau khi lấy được tài sản, P vứt lại k m cộng lực và 02 (hai) thanh kim loại tại hiện trường rồi ỏ đi.
P điều khiển e E citer từ Đà N ng vào Quảng Ngãi rồi tiếp t c đ n e khách vào thành phố Hồ Chí Minh. T i thành phố Hồ Chí Minh, P đến nhà nghỉ P2 (địa chỉ A đường V, phường A, quận A, thành phố Hồ Chí Minh) thuê phòng 30 để cất giấu các tài sản trộm được, còn ản thân P th thuê phòng trọ tại số C đường T, quận G, thành phố Hồ Chí Minh để . Chiếc e mô tô E citer Phúc thay đổi màu e rồi gắn iển số khác vào e để tránh ị phát hiện.
Số tài sản trộm cắp được, từ ngày 0 2 2022 đến ngày 07 01/2023, P đem các điện thoại di động đến nhiều c a hàng điện thoại trên địa àn tỉnh B nh Dư ng và thành phố Hồ Chí Minh để án gồm:
- C a hàng Q (địa chỉ B, khu phố B, phường B, thị ã T, tỉnh B nh Dư ng): 0 điện thoại Iphone 4 Proma v i giá 30.000.000 đồng.
- C a hàng H3 (địa chỉ 4 0 Cách mạng tháng 8, phường P, thành phố T, tỉnh B nh Dư ng): 0 điện thoại Iphone 4 Proma .
- C a hàng X (địa chỉ C T, phường P, thành phố T, tỉnh B nh Dư ng): 02 điện thoại Iphone 4 Proma v i giá 8.000.000 đồng.
- C a hàng S (địa chỉ: Khu phố C, phường A, thành phố T, tỉnh B nh Dư ng): 02 điện thoại Iphone 4 Proma v i giá 60.000.000 đồng.
- C a hàng N (địa chỉ F đường C, phường F, quận A, thành phố Hồ Chí Minh): 0 điện thoại Iphone 3.
- C a hàng V (địa chỉ B L, phường H, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh): 0 điện thoại Iphone 3 v i giá 7. 00.000 đồng.
- C a hàng S (địa chỉ C Đ nh P, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh): 06 điện thoại Iphone , 07 đến 08 điện thoại Iphone 3, 02 điện thoại Iphone 14.
- C a hàng S (địa chỉ: I Â, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh): 04 điện thoại Iphone 3 (04 điện thoại này mua từ c a hàng HT mo ile không rõ địa chỉ)
Ngoài ra P còn thông qua các trang mạng ã hội để rao án điện thoại trộm được. Khi đi án các điện thoại trộm được cho các c a hàng th P lấy tên giả là T2 và n i dối điện thoại là do công ty trả thư ng cho nhân viên để ch c a hàng tin tư ng mua. Ngoài việc P trực tiếp đem án th P còn nhờ một người tên H2 (không rõ lai lịch) án giúp các điện thoại trộm được. Số tiền c được từ việc án điện thoại và trộm được P tiêu ài hết. Chiếc e mô tô E citer sau đ P đã án cho người khác (không rõ lai lịch), nên không thu hồi được.
Tang, tài vật thu giữ:
- 0 (một) điện thoại iPhone 3 28GB Hồng MLPH3VN A, Imei: 351309642400196; 0 (một) điện thoại iPhone 3 28GB Hồng MLPH3VN A, Imei: 3 283 76 3 97; 0 (một) điện thoại iPhone
28GB Đen MIDH3VN/A, Imei: 354022140868387; 01 (một) điện thoại iPhone 14 Pro Max 28GB Đen MOP3VN A, Imei: 3 6266760 722 0; 0 (một) điện thoại iPhone 14 Pro Max 128GB Vàng MODRIVN A, Imei:3 9782 2389 ; 0 (một) điện thoại iPhone 4 Pro Ma 28GB Vàng MOR3VN A, Imei: 355597829379342; 01 (một) điện thoại iPhone 4 Pro Ma 2 6GB Vàng MQ9W3VN A, Imei:3 62667608 37 ; 0 (một) điện thoại iPhone 4 Pro Ma 2 6GB Vàng MO9W3VN/A., I: 3 626676
230; 0 (một) điện thoại iPhone 3 2 6GB Xanh Lá Cây MNGL3VN A, Imei:3 4922763788749; 0 (một) điện thoại iPhone
28GB Đen MHDH3VN A, Imei:3 088 42403 9 ; 0 (một) điện thoại iPhone 64GB Đen MIDA3VN A, Imei: 3 82922432446 ; 0 (một) điện thoại iPhone 64GB Đen MHDA3VN A, Imei: 3 8292243236 94; 0 (một) điện thoại iPhone 14 28GB Đỏ MPVA3VN A, Imei:3 0 0 202 26 ; 0 (một) điện thoại iPhone 64GB Den MHDA3VN A, Imei:3 68 2709 6807; 0 (một) điện thoại iPhone
64GB Đen MHDA3VN A, Imei:351088541202776; 01 (một) điện thoại iPhone 3 28GB Den MLPF3VN/A, Imei:354789232677864; 0 (một) điện thoại iPhone 13 128GB Xanh Dư ng MLPK3VN A, Imei: 3 74744046287 7; 0 (Một) điện thoại iPhone 3 28GB Xanh Lá Cây MNGK3VN A, Imei: 3 4789236648796; 0 (một) đồng hồ thông minh Apple Watch, Imei: SGJ9HG8CEJ WY; 0 (một) đồng hồ thông minh Apple Watch, Imei: SGJ9HH2YFJ WY; 0 (một) máy tính ảng Ipad Gen 0, Imei: SX 4W3G4F9 ; 0 (một) máy tính ảng Ipad Gen 10, Imei: SL9G6LHX2ΗΤ.
Các tài sản trên C quan điều tra đã trả lại cho anh Nguyễn Khánh D - là người đại diện hợp pháp c a C a hàng F số 826 N, phường A, quận S, thành phố Đà N ng.
- 0 (một) điện thoại di động hiệu Iphone 4 Pro màu tím, Imei: 3 00 04708768; 0 (một) đồng hồ thông minh hiệu Apple Watch màu ạc, Imei: 3 29226309667 ; 0 (một) đồng hồ hiệu Tissot màu đen; 0 (một) hộ chiếu mang tên Nguyễn Hữu P; 02 (hai) căn cư c công dân mang tên Nguyễn Hữu P;
- 0 (một) ổ kh a ằng kim loại, thân kh a màu vàng, vòng kh a màu trắng, kích thư c ( 0, 6 2,3)cm; 0 (một) vòng ích h nh elip, kích thư c (4 2,2)cm và ổ kh a treo kích thư c (7 4,7 ,8)cm; 0 (một) k m cộng lực ằng kim loại, dài 8 cm; 0 (một) k m cộng lực ằng kim loại, dài 4 cm; 04 ( ốn) thanh kim loại (cây nhổ đinh) màu đen.
Tại Bản kết luận định giá tài sản số 69 ngày 7 2023 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố t ng h nh sự thành phố Đà N ng ác định tổng giá trị tài sản c a 37 thiết ị điện t gồm: 32 điện thoại di động ( điện thoại Iphone 3; 12 điện thoại Iphone 4; 09 điện thoại Iphone ), 02 đồng hồ thông minh Apple Watch, 02 máy tính ảng Ipad Gen 10, 0 ph kiện nhập kh u sạc 20W là: 6 0.729.000 đồng.
Tại Bản kết luận giám định số 42 ngày 0 2023 c a Phòng K Công an thành phố Đ ác định: Dấu vết cắt trên ổ kh a và dấu vết cắt trên dây ích đều do k m cộng lực g i giám định tạo ra.
Tạ
n án h nh ự th m
0 202 H - T ngày 2
202 c a Tòa án nh n d n thành ph Đà N ng ã q y t nh:
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 73; khoản 2 Điều và Điều 38 Bộ luật H nh sự;
X phạt ị cáo Nguyễn Hữu P: 7 (mười ảy) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị ắt, ngày 26 02 2023.
Ngoài ra, ản án s th m còn quyết định về trách nhiệm dân sự, lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.
Kháng cáo
Ngày 28 0 2023, ị cáo Nguyễn Hữu P c đ n kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt.
Tạ ph n tòa phúc th m
Bị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo in giảm nhẹ h nh phạt và ổ sung kháng cáo về trách nhiệm dân sự, đề nghị giảm trừ giá trị ồi thường thiệt hại đối v i 22 thiết ị điện t đã thu hồi trả cho ị hại.
iến của Đại diện Viện i m sát nhân dân c p cao tại Đà N ng:
Tại phiên tòa phúc th m, ị cáo nhận tội và gia đ nh ị cáo nộp chứng từ ồi thường thiệt hại số tiền 0.000.000đ, đây là các t nh tiết giảm nhẹ qui định tại điểm , s khoản Điều Bộ luật H nh sự, là các t nh tiết giảm nhẹ m i sau khi t s th m nên đề nghị Hội đồng t chấp nhận kháng cáo, giảm cho ị cáo một phần h nh phạt để thể hiện sự khoan hồng c a pháp luật.
Về phần trách nhiệm dân sự, đề nghị Hội đồng t
em t theo qui định c a pháp luật.
Người bào chữa cho bị cáo trình bày:
Bị cáo chính là người người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản tại c a hàng FPT số H đường N, thành phố Đà N ng. Tại phiên tòa phúc th m, ị cáo thành kh n khai áo thừa nhận toàn ộ hành vi phạm tội, sau khi t s th m gia đ nh ị cáo ồi thường thiệt hại số tiền 0.000.000đ, t hoàn cảnh gia đ nh c a ị cáo kh khăn c cha, mẹ già yếu là thư ng inh, đang ị ệnh tâm thần phân liệt, đề nghị Hội đồng t khi quyết định h nh phạt áp d ng t nh tiết giảm nhẹ qui định tại điểm , s khoản Điều và khoản 2 Điều Bộ luật H nh sự, giảm cho ị cáo một phần h nh phạt nhằm thể hiện tính nhân đạo pháp luật ã hội ch nghĩa.
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN
Tại phiên tòa phúc th m, ị cáo Nguyễn Hữu P khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội. Lời khai c a ị cáo tại phiên toà phù hợp v i lời khai trong quá tr nh điều tra và phù hợp v i các tài liệu, chứng cứ khác c trong hồ s v án; c đ c s kết luận:
Vào đêm ngày 08 2 2022, Nguyễn Hữu P đã c hành vi s d ng k m cộng lực cắt ổ kh a c a c a hàng F tại địa chỉ số H đường N, phường A, quận S, thành phố Đà N ng, đột nhập vào ên trong lấy trộm số tiền 302. 00.000 đồng ( a trăm lẻ hai triệu, năm trăm ngàn đồng) trong k t sắt và lấy trộm 37 ( a mư i ảy) thiết ị điện t các loại (gồm điện thoại di động Iphone 3; 2 điện thoại di động Iphone 4; 09 điện thoại di động Iphone 11; 02 đồng hồ thông minh Apple Watch; 02 máy tính ảng Ipad Gen 0; 0 ph kiện nhập kh u sạc 20W theo định giá tài sản trong tố t ng h nh sự v i tổng trị giá 6 0.729.000 đồng). Tổng giá trị tài sản Nguyễn Hữu P chiếm đoạt là 9 3.229.000 đồng (chín trăm năm mư i a triệu, hai trăm hai mư i chín ngàn đồng) tiêu ài cho m c đích cá nhân.
2 Hành vi c a ị cáo Nguyễn Hữu P đã phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo t nh tiết định khung tại điểm a khoản 4 Điều 73 Bộ luật H nh sự như ản án s th m đã qui kết là c căn cứ, đúng pháp luật.
3 X t kháng cáo đề nghị giảm nhẹ h nh phạt và em t trách nhiệm dân sự c a ị cáo, thấy rằng:
[4] Khi quyết định h nh phạt, Tòa án cấp s th m đã t ị cáo Nguyễn Hữu P không c t nh tiết tăng nặng và c các t nh tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều Bộ luật H nh sự như: ị cáo c hoàn cảnh gia đ nh kh khăn, cha ị cáo ông Nguyễn Thanh T là thư ng inh, được tặng thư ng Huy chư ng Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất; mẹ ị cáo à Lê Thị H được tặng thư ng Huy chư ng Kháng chiến Hạng nh ; Tòa án cấp s th m phạt ị cáo 7 năm tù là c phần nặng so v i tính chất và mức độ, hậu quả hành vi phạm tội.
[5] Sau khi t s th m, ị cáo tác động gia đ nh ồi thường thiệt hại cho các ị hại số tiền 0tr đồng ( iên lai thu tiền số 0000242 ngày 26 02 2024 c a C c Thi hành án dân sự thành phố Đà N ng); tại phiên tòa phúc th m, ị cáo thành kh n khai áo thừa nhận hành vi phạm tội nên ị cáo được hư ng các t nh tiết giảm nhẹ qui định tại điểm , s khoản Điều Bộ luật H nh sự. Ngoài ra, tại phiên toà gia đ nh ị cáo nộp các tài liệu chứng cứ thể hiện cha ị cáo ông Nguyễn Thanh T đang điều trị ệnh tâm thần phân liệt, ông Nguyễn Thanh T và mẹ ị cáo à Lê Thị H được tặng thư ng nhiều Kỷ niệm chư ng Chiến sỹ T3 s n đường H, là các t nh tiết giảm nhẹ qui định tại khoản 2 Điều Bộ luật H nh sự.
[6] X t ị cáo c nhiều t nh tiết giảm nhẹ m i sau khi t s th m nên Hội đồng t chấp nhận kháng cáo và đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà N ng, giảm cho ị cáo một phần h nh phạt.
[7] Về trách nhiệm dân sự: Công ty F yêu cầu ồi thường thiệt hại số tiền 87 .406.000đ, ao gồm 302. 67.000đ tiền mặt không thu hồi được, 7 .3 0.000đ đối v i 09 máy ị cấn m p, 7 .3 2.000đ đối v i 22 máy tang vật thu hồi được và 3 8. 77.000đ đối v i máy không thu hồi được. Số tiền 7 .3 2.000đ là chênh lệch giữa giá máy m i 00% và giá máy cũ án thanh lý do trong số 22 máy tang vật thu hồi được c 6 máy đã kích hoạt s d ng, 06 máy đã ị khui seal, mất ph kiện dẫn đến giá trị ị giảm sút gây thiệt hại cho Công ty F . Do đ , Tòa án cấp s th m uộc ị cáo ồi thường thiệt hại số tiền 87 .406.000đ là c căn cứ nên không chấp nhận kháng cáo c a ị cáo yêu cầu Công ty F khấu trừ giá trị 22 máy tang vật thu hồi được.
8 Bị cáo không phải chịu án phí phúc th m.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Căn cứ điểm a, khoản Điều 3 Bộ luật Tố t ng h nh sự;
Chấp nhận kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Hữu P về phần h nh phạt;
Không chấp nhận kháng cáo c a ị cáo Nguyễn Hữu P về phần trách nhiệm dân sự;
S a Bản án h nh sự s th m số 0 2023 HS-ST ngày 2
2023 c a Tòa án nhân dân thành phố Đà N ng.
1. Áp d ng điểm a khoản 4 Điều 73; điểm , s khoản , khoản 2 Điều và
Điều 38 Bộ luật H nh sự;
X phạt ị cáo Nguyễn Hữu P 5 (mườ lăm) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời gian chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày ị ắt, ngày 26 02 2023.
1. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 48 Bộ luật H nh sự.
Buộc ị cáo Nguyễn Hữu P c trách nhiệm ồi thường cho:
2.1. Công ty CP F số tiền: 87 .406.000 đồng (tám trăm ảy mư i mốt triệu, ốn trăm lẻ sáu ngàn đồng).
2.2. Ông Trần Thái Th y P số tiền 63. 00.000 đồng (sáu mư i a triệu, năm trăm ngàn đồng).
2.3. Ông Nguyễn Hoàng Du S số tiền 30.000.000 đồng ( a mư i triệu đồng).
2.4. Bà Nguyễn Thị C m T4 số tiền 6 .760.000 đồng (sáu mư i lăm triệu, ảy trăm sáu mư i ngàn đồng).
3. Xác nhận ị cáo Nguyễn Hữu P đã nộp 0.000.000đ (năm mư i triệu đồng) tiền ồi thường cho các ị hại tại iên lai thu tiền số 0000242 ngày 26 02 2024 c a C c Thi hành án dân sự thành phố Đà N ng.
4.
Án phí h nh sự phúc th m:
Bị cáo Nguyễn Hữu P không phải chịu.
5. Các quyết định khác c a ản án h nh sự s th m không c kháng cáo, không ị kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - V Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà N ng; - TAND thành phố Đà N ng; - C quan CSĐT-Công an thành phố Đà N ng; - Phòng HSNV-Công an thành phố Đà N ng; - C quan CSTHAHS-CA thành phố Đà N ng; - S Tư pháp thành phố Đà N ng; - C c THADS thành phố Đà N ng; - Trại tạm giam Công an thành phố Đà N ng; - Bị cáo; - Người tham gia tố t ng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) L Tự |