- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ tình cảm: Anh Lê Công T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN –––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:76/2024/HNGĐ-ST Ngày 30 tháng 05 năm 2024 “V/việc tranh chấp về hôn nhân gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hưng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hào – Ông Nguyễn Hữu Tường
Thư ký phiên tòa: Ông Đào Quang Sáng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 30 tháng 05 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 229/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 04 năm 2024 ,về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:129/2024/QĐST- HNGĐ ngày 06/05/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:36/2024/QĐ-HPT ngày 21/05/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Công T – sinh ngày 04/05/1995.(Có mặt)
Trú tại: Xóm L, xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - sinh ngày 20/10/1995.
Trú tại: Xóm E, xã B, huyện Y, Nghệ An.
(Vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê Công T trình bày.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T, chị Nguyễn Thị T1 kết hôn vào ngày 09/04/2018 tại UBND xã M, huyện Y, Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính tình 2 bên không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống chung thường xảy ra cãi vã nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Anh T xác định không thể chung sống với chị T1 được nữa, anh đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị T1.
- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung:
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Lê Công T2 yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị T1, Tòa án niêm yết, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu chị có mặt tại tòa án để giải quyết vụ án, nhưng chị không hợp tác, cố tình vắng mặt, Tòa án không thu thập được ý kiến, lời khai của bị đơn. Song qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thì về quan hệ hôn nhân giữa chị và anh T đúng như anh T đã trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có nơi cư trú tại xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An, bị đơn cư trú tại xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An qui định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng, yêu cầu nguyên đơn, bị đơn có mặt tại tòa án để giải quyết tranh chấp, nhưng bị đơn chị Nguyễn Thị T1 không chấp hành, không hợp tác để giải quyết. Do đó Tòa án đã lập biên bản theo trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự làm cơ sở để giải quyết vụ án.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ nhất đã được niêm yết, tống đạt lệ cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ nhất nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử đã Quyết định hoãn phiên tòa, ấn định về thời gian tiếp tục xét xử vụ án.Tòa án tiếp tục tống đạt, hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy báo tham gia phiên tòa lần thứ hai cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ hai nguyên đơn có mặt, bị đơn tiếp tục vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử, tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn chị Nguyễn Thị T1. [2]Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T, chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, điều kiện kết hôn đầy đủ. Trước khi về sống chung với nhau anh T, chị T1 đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 26/2018 ngày 09/04/2018. Việc đăng ký kết hôn giữa anh T, chị T1 đã xác tính pháp lý trong quan hệ hôn nhân, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp.
Mâu thuẫn dẫn đến hôn nhân giữa anh T, chị T1 đỗ vỡ là do sau khi sống chung anh T và chị T1 tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống. Sau khi sống ly thân giữa anh T, chị T1 không liên lạc để níu kéo hôn nhân. Điều này khẳng định hôn nhân giữa anh T, chị T1 đã thực sự đổ vỡ, không thể hàn gắn được. Nay anh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị T1 là có căn cứ, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Lê Công T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung, nên miễn xét.
- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Công T không yêu cầu tòa giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Công T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28; khoản 4 điều 207; Điều 227; khoản 2 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 51, 56 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Xử:
- Về quan hệ tình cảm: Anh Lê Công T được ly hôn chị Nguyễn Thị T1.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4, điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 /2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Buộc anh Lê Công T phải nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002777 ngày 22/04/2024.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
TM: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự, - VKSND H. Yên Thành. - CC THA DS H. Yên Thành. - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND tỉnh Nghệ An - Lưu HSVA - UBND xã M(Nơi ĐKKH) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Công Hƣng |