- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA ly hôn số 76 giữa chị S và anh P"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Quàng Thị S được ly hôn anh Tòng Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2024/HNGĐ-ST Ngày 04-9-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Lò Văn Khẹt. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Bế Hoàng Dương - Kiểm sát viên. Ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2024/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị S, sinh năm 2002. Đi ̣a chi: Bả
̉n P, xã NP, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Tòng Văn P, sinh năm 2001. Đi ̣a chi: Bả
̉n P, xã NP, huyê ̣n ML, tinh̉ Sơn La. Hiê ̣n đang cai nghiê ̣n ta ̣i Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La, địa chỉ: Bản M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Quàng Thị S trình bày:
Chị và anh Tòng Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 02/12/2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa HT, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2022 thi phà
́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Tòng Văn P sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, chi ̣ đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh không sử a chữa, từ đó vợ chồng anh chi ̣ không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Anh Pháư hiện đang cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La từ ngày 20/6/2024. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Tòng Văn P.
Về con chung: Có hai con là Tòng Thị Kim N, sinh ngày 24/3/2020 và Tòng Minh Đ, sinh ngày 02/3/2022. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục các con, không yêu cầu anh Tòng Văn P cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ta ̣i bản tự khai ngày 16/8/2024 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án bi ̣ đơn anh Tòng Văn P trinh bà
̀y:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh và chi ̣ Quàng Thị S, anh chi ̣ chung sống vớ i nhau từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa HT, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La ngày 02/12/2021. Trong quả
́ trinh̀ chung sống anh chi ̣ thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, lý do là vi anh sừ
̉ du ̣ng ma túy. Hiê ̣n nay anh xác đi ̣nh không còn tình cảm vớ i vợ, anh nhất tri ly hôn.́
Về con chung: Có hai con là Tòng Thị Kim N, sinh ngày 24/3/2020 và Tòng Minh Đ, sinh ngày 02/3/2022. Do đang đi cai nghiê ̣n nên anh không có điều kiê ̣n nuôi con, anh nhất tri để vợ́
nuôi các cháu Tòng Thị Kim Nvà Tòng Minh Đ, anh không cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà
̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Quàng Thị S được ly hôn anh Tòng Văn P;
Về con chung: Giao cho chị Quàng Thị S trực tiếp nuôi các cháu Tòng Thị Kim N, sinh ngày 24/3/2020 và Tòng Minh Đ, sinh ngày 02/3/2022. Chi ̣ Quàng Thị S không yêu cầu anh Tòng Văn P phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Quàng Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng: Chi ̣ Quàng Thị S khở i kiê ̣n ly hôn anh Tòng Văn P có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản P, xã NP, huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉
Nguyên đơn chi ̣ Quàng Thị S và bi ̣ đơn anh Tòng Văn P đã có lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị S và anh Tòng Văn P kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xã HT, huyê ̣n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 02/12/2021, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Quàng Thị S và anh Tòng Văn P là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Quàng Thị S và anh Tòng Văn P: Sau khi kết hôn anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc đến năm 2022 thi phà
́t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Tòng Văn P có biểu hiê ̣n sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã
. Từ lâu hai ngườĩ đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Quàng Thị S và anh Tòng Văn P đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Quàng Thị S yêu cầu được ly hôn, anh Tòng Văn P nhất tri, do đó
́ có căn cứ chấp nhận xử cho chị Quàng Thị S được ly hôn anh Tòng Văn P.
Về con chung: Có hai con là Tòng Thị Kim N, sinh ngày 24/3/2020 và Tòng Minh Đ, sinh ngày 02/3/2022. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Quàng Thị S, cần giao cho chị Quàng Thị S trực tiếp nuôi các cháu Tòng Thị Kim N và Tòng Minh Đ. Anh Tòng Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Quàng Thị S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Quàng Thị S được ly hôn anh Tòng Văn P.
2. Về con chung: Giao cho chị Quàng Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Tòng Thị Kim N, sinh ngày 24/3/2020 và Tòng Minh Đ, sinh ngày 02/3/2022 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao đô ̣ng. Anh Tòng Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Quàng Thị S.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Quàng Thị S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001689 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Quàng Thị S, anh Tòng Văn P được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã Hua Trai (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |